Showing posts with label Kế toán-Tài chính. Show all posts
Showing posts with label Kế toán-Tài chính. Show all posts

Saturday, 23 June 2012

Mô tả công việc của kế toán trưởng


1. Điều khoản chung
1.1. Bảng mô tả công việc này xác định nhiệm vụ chức năng, quyền lợi và trách nhiệm của kế toán trưởng doanh nghiệp.
1.2. Kế toán trưởng được bổ nhiệm và miễn nhiệm theo luật pháp về lao động hiện hành và theo quyết định của giám đốc doanh nghiệp.
1.3. Kế toán trưởng báo cáo trực tiếp công việc cho giám đốc doanh nghiệp.
1.4. Ứng viên hội đủ các điều kiện sau đây có thể được xem xét khả năng bổ nhiệm vào vị trí kế toán trưởng: tốt nhiệp ĐH chuyên ngành kinh tế hoặc tài chính/ngân hàng; có không dưới 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính kế toán tại những vị trí quản lý
2. Kế toán trưởng cần biết:
- Luật kế toán
- Quy định, lệnh, quyết định hoặc các thông tư, nghị định khác của các cơ quan chức năng có liên quan đến kế toán cũng như các lĩnh vực khác như luật, tài chính, thuế, nội quy về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, quy định về nghiệp vụ kế toán cũng như quy chuẩn đạo đức hành nghề của nhân viên kế toán, quy trình lập hồ sơ chứng từ, tài liệu kế toán, quyết toán; phương pháp phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quy trình tiếp nhận, xử lý, lưu giữ và phân bố nguồn tài chính cũng như tài sản của doanh nghiệp; quy định về quyết toán với khách hàng, các cơ quan, tổ chức tín dụng, phương pháp tính thuế thu nhập đối với cá nhân, tổ chức; tổ chức việc kiểm kê các khoản tài chính cũng như tài sản của doanh nghiệp; lập bảng cân đối kế toán cũng như các báo cáo tài chính; quy định về kiểm tra, thanh tra hồ sơ, chứng từ, tài liệu; kỹ năng sử dụng máy tính cũng như các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho mục đích công việc; áp dụng kiến thức tiên tiến của thế giới cho việc nâng cao và hoàn thiện nguồn kiến thức của mình…
3. Chức năng, nhiệm vụ
Kế toán trưởng thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
3.1. Tổ chức công việc kế toán của doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn tài sản, tài chính, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
3.2. Tổ chức công việc phù hợp với yêu cầu của luật pháp hiện hành, dựa trên cơ cấu, đặc trưng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.3 Phụ trách việc lập và trình duyệt kế hoạch công việc, các mẫu hồ sơ, giấy tờ thuộc bộ phận kế toán để áp dụng cho việc thể hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tổ chức việc việc kiểm kê, giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; theo dõi, giám sát việc phân tích và tổng hợp thông tin tài chính.
3.4. Bảo đảm tiến độ công việc của bộ phận kế toán trong doanh nghiệp cũng như tại các chi nhánh trực thuộc công ty.
Áp dụng các công cụ kỹ thuật cao, các kinh nghiệm tiên tiến của thế giới trong công việc nâng cao và hoàn thiện kiến thức của bản thân cũng như của các nhân viên trong bộ phận.
Cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin kế toán vế hoạt động kinh doanh, các khoản thu chi của doanh ghiệp cho lãnh đạo, đưa ra các ý kiến đóng góp của mình để giúp lãnh đạo tìm ra phương án giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất.
3.5. Tổ chức việc kiểm kê tài sản, dòng tiền cũng như các nguồn tài sản khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc quyền lợi của doanh nghiệp.
3.6. Đảm bảo tính hợp pháp, tính kịp thời và tính chính xác trong việc lập sổ sách hồ sơ kế toán, tính toán giá thành sản phẩm, mức lương, các bút toán tính thuế, bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng cũng như các đối tác kinh doanh khác.
3.7. Kiểm soát quy trình lập hồ sơ sổ sách, các bút toán thanh toán, các quy trình kiểm kê tài sản, kiểm tra các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán cũng như các tài liệu khác có liên quan của doanh nghiệp và của các bộ phận, chi nhánh công ty.
3.8. Tham gia vào việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các số liệu tài chính kế toán nhằm mục đích xác định được nguồn dự trữ tài chính nội bộ, giảm thiểu các chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.9. Đưa ra dự báo tài chính hoặc cách giải quyết vấn đề trong việc hỗ trợ ban lãnh đạo doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro kinh doanh hoặc các sai phạm tài chính, vi phạm pháp luật kinh doanh của nhà nước. Tham gia vào việc lập hồ sơ giải quyết các vấn đề liên quan đến việc mất mát, thất thoát tài sản của doanh nghiệp.
3.10. Đưa ra các kiến nghị, các giải pháp trong việc thu hút nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính ổn định của ngân sách.
3.11. Thực hiện các giao dịch với ngân hàng trong việc vay tín dụng.
3.12. Đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán, nguyên tắc quỹ cũng như các nguyên tắc khác.
3.13. Tham gia vào việc lập và ứng dụng các sổ sách kế toán, các bảng biểu dựa trên nguồn kiến thức về công nghệ thông tin.
3.14. Tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khuyến khích các nhân viên dưới quyền trong công việc chuyên môn.
3.15. Lãnh đạo, quản lý nhân viên trong bộ phận.
4. Quyền lợi
Kế toán trưởng có quyền
4.1. Giao việc cho nhân viên dưới quyền trong bộ phận.
4.2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ đề ra của các nhân viên dưới quyền trong bộ phận.
4.3. Yêu cầu các bộ phận khác trong công ty cung cấp thông tin liên quan đến công việc của kế toán trưởng.
4.4. Liên hệ với các đối tác, khách hàng, cơ quan chính quyền có liên quan đến công việc hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề trong phạm vi quyền hạn cho phép.
5. Trách nhiệm
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm:
5.1. Về chất lượng công việc của bản thân cũng như của các nhân viên dưới quyền trong bộ phận.
5.2. Về tính chính xác của thông tin liên quan đến hiện trạng công việc cũng như các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp
5.3. Tuân thủ chấp hành các quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp
5.4. Tuân thủ nội quy, quy định của doanh nghiệp
5.5. Quản lý, giám sát tiến độ công việc của các nhân viên dưới quyền trong bộ phận
(Nguồn “Đường vào nghề kế toán”)

Tuesday, 17 April 2012

Mô tả công việc của kế toán trưởng

1. Điều khoản chung

1.1. Bảng mô tả công việc này xác định nhiệm vụ chức năng, quyền lợi và trách nhiệm của kế toán trưởng doanh nghiệp.

1.2. Kế toán trưởng được bổ nhiệm và miễn nhiệm theo luật pháp về lao động hiện hành và theo quyết định của giám đốc doanh nghiệp.

1.3. Kế toán trưởng báo cáo trực tiếp công việc cho giám đốc doanh nghiệp.

1.4. Ứng viên hội đủ các điều kiện sau đây có thể được xem xét khả năng bổ nhiệm vào vị trí kế toán trưởng: tốt nhiệp ĐH chuyên ngành kinh tế hoặc tài chính/ngân hàng; có không dưới 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính kế toán tại những vị trí quản lý

2. Kế toán trưởng cần biết:

- Luật kế toán

- Quy định, lệnh, quyết định hoặc các thông tư, nghị định khác của các cơ quan chức năng có liên quan đến kế toán cũng như các lĩnh vực khác như luật, tài chính, thuế, nội quy về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, quy định về nghiệp vụ kế toán cũng như quy chuẩn đạo đức hành nghề của nhân viên kế toán, quy trình lập hồ sơ chứng từ, tài liệu kế toán, quyết toán; phương pháp phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quy trình tiếp nhận, xử lý, lưu giữ và phân bố nguồn tài chính cũng như tài sản của doanh nghiệp; quy định về quyết toán với khách hàng, các cơ quan, tổ chức tín dụng, phương pháp tính thuế thu nhập đối với cá nhân, tổ chức; tổ chức việc kiểm kê các khoản tài chính cũng như tài sản của doanh nghiệp; lập bảng cân đối kế toán cũng như các báo cáo tài chính; quy định về kiểm tra, thanh tra hồ sơ, chứng từ, tài liệu; kỹ năng sử dụng máy tính cũng như các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho mục đích công việc; áp dụng kiến thức tiên tiến của thế giới cho việc nâng cao và hoàn thiện nguồn kiến thức của mình…

3. Chức năng, nhiệm vụ

Kế toán trưởng thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:

3.1. Tổ chức công việc kế toán của doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn tài sản, tài chính, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

3.2. Tổ chức công việc phù hợp với yêu cầu của luật pháp hiện hành, dựa trên cơ cấu, đặc trưng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3.3 Phụ trách việc lập và trình duyệt kế hoạch công việc, các mẫu hồ sơ, giấy tờ thuộc bộ phận kế toán để áp dụng cho việc thể hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tổ chức việc việc kiểm kê, giám sát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; theo dõi, giám sát việc phân tích và tổng hợp thông tin tài chính.

3.4. Bảo đảm tiến độ công việc của bộ phận kế toán trong doanh nghiệp cũng như tại các chi nhánh trực thuộc công ty.

Áp dụng các công cụ kỹ thuật cao, các kinh nghiệm tiên tiến của thế giới trong công việc nâng cao và hoàn thiện kiến thức của bản thân cũng như của các nhân viên trong bộ phận.

Cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin kế toán vế hoạt động kinh doanh, các khoản thu chi của doanh ghiệp cho lãnh đạo, đưa ra các ý kiến đóng góp của mình để giúp lãnh đạo tìm ra phương án giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất.

3.5. Tổ chức việc kiểm kê tài sản, dòng tiền cũng như các nguồn tài sản khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc quyền lợi của doanh nghiệp.

3.6. Đảm bảo tính hợp pháp, tính kịp thời và tính chính xác trong việc lập sổ sách hồ sơ kế toán, tính toán giá thành sản phẩm, mức lương, các bút toán tính thuế, bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng cũng như các đối tác kinh doanh khác.

3.7. Kiểm soát quy trình lập hồ sơ sổ sách, các bút toán thanh toán, các quy trình kiểm kê tài sản, kiểm tra các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán cũng như các tài liệu khác có liên quan của doanh nghiệp và của các bộ phận, chi nhánh công ty.

3.8. Tham gia vào việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các số liệu tài chính kế toán nhằm mục đích xác định được nguồn dự trữ tài chính nội bộ, giảm thiểu các chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3.9. Đưa ra dự báo tài chính hoặc cách giải quyết vấn đề trong việc hỗ trợ ban lãnh đạo doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro kinh doanh hoặc các sai phạm tài chính, vi phạm pháp luật kinh doanh của nhà nước. Tham gia vào việc lập hồ sơ giải quyết các vấn đề liên quan đến việc mất mát, thất thoát tài sản của doanh nghiệp.

3.10. Đưa ra các kiến nghị, các giải pháp trong việc thu hút nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính ổn định của ngân sách.

3.11. Thực hiện các giao dịch với ngân hàng trong việc vay tín dụng.

3.12. Đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán, nguyên tắc quỹ cũng như các nguyên tắc khác.

3.13. Tham gia vào việc lập và ứng dụng các sổ sách kế toán, các bảng biểu dựa trên nguồn kiến thức về công nghệ thông tin.

3.14. Tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khuyến khích các nhân viên dưới quyền trong công việc chuyên môn.

3.15. Lãnh đạo, quản lý nhân viên trong bộ phận.

4. Quyền lợi

Kế toán trưởng có quyền

4.1. Giao việc cho nhân viên dưới quyền trong bộ phận.

4.2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ đề ra của các nhân viên dưới quyền trong bộ phận.

4.3. Yêu cầu các bộ phận khác trong công ty cung cấp thông tin liên quan đến công việc của kế toán trưởng.

4.4. Liên hệ với các đối tác, khách hàng, cơ quan chính quyền có liên quan đến công việc hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để giải quyết các vấn đề trong phạm vi quyền hạn cho phép.

5. Trách nhiệm

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm:

5.1. Về chất lượng công việc của bản thân cũng như của các nhân viên dưới quyền trong bộ phận.

5.2. Về tính chính xác của thông tin liên quan đến hiện trạng công việc cũng như các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp

5.3. Tuân thủ chấp hành các quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp

5.4. Tuân thủ nội quy, quy định của doanh nghiệp

5.5. Quản lý, giám sát tiến độ công việc của các nhân viên dưới quyền trong bộ phận

(Nguồn “Đường vào nghề kế toán”)

Tuesday, 15 November 2011

Chưa thể ban hành ngay hướng dẫn ghi nhận TPCĐ

Chưa thể ban hành ngay

hướng dẫn ghi nhận TPCĐ

Ông Đặng Thái Hùng

Sau khi bài viết: "Trái phiếu chuyển đổi: 'Lỗ hổng' kế toán và sai lệch trên BCTC" và bài: "Cận cảnh 'lỗ hổng' kế toán của TPCĐ" được đăng tải, ĐTCK đã nhận được ý kiến của một số DN và nhà đầu tư, muốn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này. ĐTCK đã có cuộc trao đổi với PGS.TS Đặng Thái Hùng, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Bộ Tài chính, xung quanh chủ đề trên.

Hương Giang

Tại Việt Nam hiện nay, việc hạch toán trái phiếu chuyển đổi (TPCĐ) của các DN sau khi phát hành công cụ tài chính này vẫn chưa tách bạch được công cụ nợ và công cụ vốn trên BCTC như chuẩn mực kế toán quốc tế. Nguyên nhân tại sao, thưa ông?

Phải khẳng định, TPCĐ là một công cụ tài chính còn tương đối mới ở Việt Nam. Việc hạch toán TPCĐ với tư cách một phần là công cụ nợ, một phần là công cụ vốn chủ sở hữu theo chuẩn mực kế toán quốc tế là rất phức tạp. Bởi vậy, chỉ ở những nước có nền kinh tế phát triển mới ban hành được chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính, còn các nước đang phát triển thì hầu hết là chưa. Ở nước ta, dù nghiệp vụ liên quan đến công cụ tài chính mà cụ thể là TPCĐ đã phát sinh, nhưng do thiếu cơ chế tài chính mà chưa thể ban hành chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính này.

Nếu căn cứ vào chuẩn mực kế toán quốc tế thì chúng tôi có thể hướng dẫn được cho DN. Tuy nhiên, cái khó là cơ chế, chính sách tài chính về nghiệp vụ này chưa rõ ràng, đầy đủ, mà theo trình tự ban hành chế độ, chính sách là phải có cơ chế, chính sách tài chính thì mới ban hành hướng dẫn về kế toán.

TPCĐ được DN phát hành từ 5 - 6 năm nay, nhưng vẫn chưa có hướng dẫn để DN hạch toán, tạo "lỗ hổng" sai lệch trên BCTC. Việc này có chậm trễ quá không?

Đúng là việc ban hành chính sách có hơi chậm, chưa theo kịp những phát sinh trên TTCK. Nhưng nói là "lỗ hổng" trong kế toán thì nặng nề quá. Nếu chế độ, chính sách ban hành rồi mà vẫn còn khoảng trống thì mới gọi là "lỗ hổng", còn đây hoàn toàn chưa có hướng dẫn kế toán...

Quan điểm của Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Bộ Tài chính là khi có những vấn đề mới thì cần phải vươn tới, ban hành cơ chế, chính sách. Nhưng chúng tôi cũng gặp cái khó là ngoài việc thiếu cơ chế tài chính thì các chuẩn mực kế toán quốc tế là vô cùng phức tạp. Để có thể vận dụng vào Việt Nam, cần phải đầu tư công sức, thời gian, kinh phí cho chuyên gia đi nghiên cứu, học tập ở nước ngoài. Những vấn đề này không dễ dàng giải quyết được mà phải có sự giúp đỡ, tài trợ của các tổ chức quốc tế, sự hỗ trợ của các chuyên gia nước ngoài trong lĩnh vực kế toán. Lực lượng chuyên gia trong Vụ hiện rất thiếu, lại phải đảm nhiệm một khối lượng công việc cực lớn nên chưa thể làm được điều này.

Nếu như vậy thì Thông tư 210/2009/TT-BTC về việc hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày BCTC, thuyết minh thông tin với công cụ tài chính, áp dụng từ niên độ kế toán năm 2011, không có giá trị thực tiễn, thưa ông?

Thực ra Thông tư 210 được ban hành trong tình huống chúng ta phải thực hiện cam kết với Ngân hàng Phát triển châu Á về hội nhập kế toán, kiểm toán, đây là một điều kiện đi kèm của hiệp định về hỗ trợ khoản vay. Trước áp lực thực hiện lộ trình của cam kết hội nhập, Bộ Tài chính phải ban hành Thông tư 210 mang tính công bố việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế, chứ thực chất, việc ban hành Thông tư 210 chưa mang tính chất ban hành chuẩn mực. Thông tư này mới chỉ có hướng dẫn việc trình bày mà chưa có hướng dẫn ghi nhận (tính toán ra các con số), mà thực tế phải có phương pháp ghi nhận thì mới có thể trình bày được. Chính vì thế, thông tư này có thời gian chờ rất lâu (ban hành năm 2009, nhưng chỉ bắt đầu có hiệu lực từ năm 2011). Như trên tôi đã nói, việc ban hành hướng dẫn về hạch toán kế toán vẫn phải chờ có cơ chế, chính sách tài chính từ các đơn vị có chức năng quản lý về tài chính.

Tương tự, việc ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán về công cụ tài chính phái sinh cũng chưa thể thực hiện. Mặc dù Vụ đã dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính dày cả trăm trang, với nhiều công sức trong mấy năm liền và cũng đã đưa ra xin ý kiến nhiều chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhưng đến nay vẫn nằm trên bàn của lãnh đạo Bộ, chưa thể ký ban hành vì còn thiếu cơ chế về tài chính.

Theo ông, trong lúc chưa ban hành hướng dẫn hạch toán TPCĐ, DN nên thực hiện theo hướng nào?

Gần đây, có một DN đã gửi công văn đề nghị Vụ hướng dẫn về việc ghi nhận kế toán đối với TPCĐ. Vụ đã trình lãnh đạo Bộ Tài chính xin phương án hướng dẫn theo một trong hai hướng: một là, hướng dẫn ghi nhận theo quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế; hai là, đợi có cơ chế chính sách tài chính rồi mới ban hành hướng dẫn kế toán. Lãnh đạo Bộ đã cho ý kiến là sẽ xử lý sau khi xin ý kiến của các bên liên quan là UBCK và Cục Tài chính DN. Hai cơ quan này đã thống nhất quan điểm là nên hướng dẫn cho DN cụ thể nói trên thực hiện chế độ kế toán trên cơ sở tuân thủ quy định của chuẩn mực kế toán quốc tế.

(Theo ĐTCK)

Nguồn: VACPA

Tuesday, 8 November 2011

Sự khác biệt phương pháp luận đối với Báo cáo tài chính hợp nhất và kinh nghiệm của các quốc gia

Sự khác biệt phương pháp luận đối với

Báo cáo tài chính hợp nhất và kinh nghiệm của các quốc gia

So với lịch sử ra đời của bút toán kép - nền tảng của kế toán hiện đại, thì Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) ra đời muộn hơn, vì BCTCHN gắn với sự hình thành của các tập đoàn kinh tế (TĐKT). BCTCHN đầu tiên được lập vào năm 1982 tại tập đoàn Steel Corporation – Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, sau đó được luật hóa vào năm 1933. Việc luật hóa BCTCHN tại Anh và Đức lần lượt vào các năm 1948 và 1966. Hợp nhất BCTC là vấn đề khá phức tạp nên chuẩn mực BCTCHN của mỗi một quốc gia đều có những điểm khác biệt. Bài viết sẽ tổng kết một số khác biệt cơ bản và một số kinh nghiệm của các quốc gia (Mỹ, Úc, Trung Quốc và Nhật Bản) về Chuẩn mực BCTCHN.

Đoàn Thị Dung - Công ty CP Tập đoàn Hoàng Hà

Những điểm khác biệt

BCTCHN giữa các quốc gia có nhiều điểm tương đồng như: mục đích, đơn vị lập, kỳ hạn lập. Tuy nhiên, vẫn có sự khác biệt về một số khía cạnh giữa các quốc gia và giữa các quốc gia với chuẩn mực (CM) quốc tế về kế toán. Những điểm khác biệt nổi bật có thể liệt kê:

Một là, Hệ thống BCTCHNHệ thống BCTCHN có thể bao gồm: BCTCHN, Báo cáo kết quả HĐKD hợp nhất, Báo cáo LCTT hợp nhất và báo cáo lợi nhuận chưa phân phối hợp nhất kèm theo thuyết minh BCTC bổ sung hoặc chỉ bao gồm Bảng CĐTK hợp nhất, Báo cáo KQHĐKD hợp nhất, Báo cáo LCTT hợp nhất và thuyết minh BCTCHN.

Hai là, áp dụng tính trọng yếu để loại trừ công ty con ra khỏi phạm vi hợp nhất. Theo chuẩn mực kế toán (CMKT) Nhật Bản, một công ty con không trọng yếu (mức độ tài sản, doanh thu, lợi nhuận thuần và lợi nhuận chưa phân phối chiếm tỷ trọng nhỏ) có thể được loại trừ ra khỏi phạm vi hợp nhất. Tổng mức các chỉ tiêu của công ty con loại trừ ra khỏi phạm vi hợp nhất khoảng từ 3% đến 5% trên tổng số chỉ tiêu tương ứng của các công ty con thuộc phạm vi hợp nhất và công ty mẹ theo quan điểm hợp nhất. Tuy nhiên tiêu chuẩn này cũng không được quy định trong CMKT Quốc tế cũng như CMKT Hoa Kỳ.

Ba là, Phương pháp xử lý lợi thế thương mại. Khi hợp nhất BCTC, Nhật Bản, Trung Quốc chọn chính sách phân bổ lợi thế thương mại dần vào chi phí trong vòng 20 năm, trong khi Mỹ và Úc lại áp dụng chính sách đánh giá tổn thấy giảm. CM BCTC quốc tế (IFRS 03) – Hợp nhất kinh doanh có quyền lựa chọn hoặc phân bổ lợi thế thương mại dần vào chi phí trong vòng 10 năm hoặc đánh giá tổn thất giảm.

Bốn là, Phương pháp xác định và trình bày lợi ích cổ đông thiểu số. Lợi ích cổ đông thiểu số có thể xác định tại thời điểm quyền kiểm soát giữa công ty mẹ và công ty con được thiết lập theo nhiều cách khác nhau:

Cách 1: Lợi ích cổ đông thiểu số được xác định căn cứ vào tài sản ròng của công ty con theo giá vốn thực tế và tỷ lệ lợi ích kinh tế của cổ đông thiểu số trong công ty con. Các xác định này được quy định trong CMKT doanh nghiệp của Nhật Bản.

Cách 2: Lợi ích cổ đông thiểu số được xác định căn cứ vào tài sản ròng của công ty con theo giá hợp lý và tỷ lệ lợi ích kinh tế của cổ đông thiểu số trong công ty con. Cách xác định này được quy định trong IAS, GAAP, CMKT Nhật Bản, CMKT Úc.

Cách 3: Lợi ích cổ đông thiểu số được xác định căn cứ vào tài sản ròng của công ty con theo giá hợp lý và tỷ lệ lợi ích kinh tế của cổ đông thiểu số trong công ty con, có phân bổ cả lợi thế thương mại. CMKT quốc tế và CMKT Úc áp dụng cách xác định này.

Phương pháp trình bày lợi ích cổ đông thiểu số cũng rất khác biệt giữa quốc gia. Lợi ích cổ đông thiểu số có thể được trình bày một chỉ tiêu riêng trong mục Vốn chủ sở hữu (VCSH) của BCĐKTHN (CMKT Hoa Kỳ, Úc) hoặc được trình bày thành một khoản tách biệt, nằm giữa phần nợ phải trả và VCSH (CMKT Nhật Bản và IAS).

Bài học kinh nghiệm trên thế giới

Qua nghiên cứu, tìm hiểu quá trình hình thành, sự thay đổi khung pháp lý liên quan đến BCTCHN của một số nước, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất: Cần phải có thời gian khá dài để các TĐKT tiếp cận, hiểu các quy định của pháp luật về BCTCHN. Thực tế cho thấy, từ khi xuất hiện loại BCTC này đến khi chính thức luật hóa, Hoa Kỳ phải mất đến gần 41 năm, Nhật Bản cũng phải mất 16 năm, từ năm 1961 với BCTCHN đầu tiên của tập đoàn Sony đến năm 1977 mới luật hóa chính thức.

Thứ hai: Tính nhất quán giữa các văn bản pháp lý liên quan, tránh tình trạng không rõ ràng, mâu thuẫn giữa các quy định. Hơn nữa cần phải có các tài liệu bổ sung của các tổ chức nghề nghiệp, các học giả nghiên cứu nhằm đảm bảo cho việc thực thi các quy định pháp lý một cách nhất quán. Ví dụ minh họa như Nhật Bản, ngoài CMKT về BCTCHN được soạn thảo, đưa ra những nội dung căn bản có liên quan thì Hiệp hội kiểm toán Nhật Bản còn ban hành các tài liệu liên quan, hướng dẫn một cách khá chi tiết việc áp dụng CM trong thực tế. Ngoài ra, đông đảo các chuyên gia hành nghề, các học giả bổ sung thêm tài liệu, tạo điều kiện đưa CM dễ dàng đi vào cuộc sống thực của các TĐKT. Một ví dụ khác, là Hoa Kỳ, ngoài CM BCTCHN được FASB soạn thảo thì cơ quan này cũng ban hành kèm theo tài liệu giải thích CM, sau đó là các tổ chức nghề nghiệp kế toán bổ sung các tài liệu liên quan, phục vụ cho các tập đoàn áo dụng một các dề dàng CMKT đã ban hành.

Thứ ba: Tính phù hợp của khung pháp lý trong điều kiện kinh doanh của từng nước theo từng thời kỳ và phù hợp với xu hướng hội nhập kế toán quốc tế. CM BCTCHN ở các quốc gia luôn được bổ sung, sửa đổi theo xu hướng hòa hợp CMKT quốc tế. Bời vì, TĐKT thường có quy mô lớn, thu hút vốn cũng như đầu tư vốn liên quan đến các quốc gia. Chi phí tổ chức hệ thống BCTCHN thường lớn. Tuy nhiên, trong quá trình thay đổi, mỗi quốc gia có môi trường kinh doanh khác biệt nên vẫn có một số khác biệt về BCTCHN giữa các quốc gia này.

Thú tư: Xu hướng chung của BCTCHN là lý thuyết thực thể kế toán được áp dụng. Lý do chủ yếu cho xu hướng này là:

+ BCTCHN được lập theo quan điểm hợp nhất này bao gồm toàn bộ tài sản và nợ phải trả của tập đoàn, điều này phù hợp với tiêu chuẩn công ty con là quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con.

+ Lợi ích cổ đông thiểu số không thỏa đáng là khoản nợ phải trả, quyền pháp lý về tài sản của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con cũng giống như quyền pháp lý của công ty mẹ.

(Theo Tạp chí Kế toán và Kiểm toán.)

Nguon: VACPA

Cận cảnh "lỗ hổng" kế toán trong phát hành trái phiếu chuẩn đổi

Cận cảnh "lỗ hổng"

kế toán trong phát hành trái phiếu chuẩn đổi

Sau khi ĐTCK số ra ngày 26/10/2011 phát hành, có đăng bài "Trái phiếu chuyển đổi: "Lỗ hổng" kế toán và sai lệch trên BCTC" của Th.s Hà Thị Tường Vy, Phó trưởng ban Quản lý hành nghề kế toán, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, ĐTCK tiếp tục nhận được bài viết của tác giả Quang Phương, trao đổi rõ hơn về vấn đề này.

Quang Phương

N

gày nay, trái phiếu chuyển đổi (TPCĐ) đã trở thành công cụ tài chính khá quen thuộc trên TTCK Việt Nam. Tuy nhiên, hẳn rất ít nhà đầu tư (NĐT) còn nhớ trong lĩnh vực ngân hàng, công cụ này lần đầu tiên được Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) sử dụng qua đợt phát hành TPCĐ gây chấn động giới đầu tư vào tháng 12/2005. Mặc dù vậy, rất nhiều ý kiến trong giới tài chính không thừa nhận sự kiện trên của Vietcombank là đợt phát hành TPCĐ đúng nghĩa. Đơn giản bởi 1.365 tỷ đồng TP Vietcombank thu được tại thời điểm này chưa xác định tỷ lệ chuyển đổi sang cổ phiếu (CP) và không xác định được thời gian chuyển đổi (do Vietcombank lúc này chưa IPO). Bởi vậy, giới ngân hàng vẫn coi đợt phát hành TPCĐ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) vào ngày 1/11/2006 là đợt phát hành TPCĐ chính thức và đầu tiên, khi TPCĐ của SCB có đủ các yếu tố như: mệnh giá TP, lãi suất, kỳ hạn, tỷ lệ chuyển đổi sang CP phổ thông.

Như vậy, "thâm niên" sử dụng công cụ TPCĐ của các tổ chức tài chính lớn tại Việt Nam mới khoảng 5 - 6 năm. Vì đây là một công cụ tài chính rất mới đối với Việt Nam nên trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (chủ yếu được ban hành từ năm 2001 - 2005, trên cơ sở tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế, nhưng phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế Việt Nam) chưa có chuẩn mực kế toán tương đương. Do vậy, các DN khi phát hành TPCĐ chưa có đủ căn cứ pháp lý về kế toán để ghi nhận công cụ tài chính phức hợp (bao gồm cả công cụ nợ và công cụ vốn) này, từ đó, xảy ra tình trạng ghi nhận toàn bộ khoản thu được từ đợt phát hành vào khoản mục "Nợ phải trả" như bà Hà Thị Tường Vy đã phản ánh.

Để "bù đắp" vào những khoảng trống này, ngày 6/11/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC, hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế (cụ thể là IAS 32 và IFRS 07) về trình bày BCTC và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính, có hiệu lực từ kỳ kế toán năm 2011. Tại Thông tư này (Điều 9), có hướng dẫn về trình bày BCTC với công cụ tài chính phức hợp:

"1 - Tổ chức phát hành công cụ tài chính phi phái sinh phải xem xét các điều khoản trong công cụ tài chính để xác định liệu công cụ đó có bao gồm cả thành phần nợ phải trả và thành phần vốn chủ sở hữu hay không. Việc nhận biết các thành phần của công cụ tài chính phức hợp được căn cứ vào nghĩa vụ phải trả (nợ phải trả tài chính) của đơn vị tạo ra từ công cụ tài chính và quyền của người nắm giữ công cụ để chuyển đổi thành công cụ vốn chủ sở hữu. Ví dụ, TPCĐ có thể được chuyển đổi thành CP phổ thông là công cụ tài chính phức hợp, gồm hai bộ phận: Nợ phải trả tài chính (thỏa thuận mang tính bắt buộc phải chi trả tiền mặt hoặc tài sản tài chính) và công cụ vốn chủ sở hữu (quyền chuyển đổi thành CP trong một khoảng thời gian nhất định).

2 - Phần được phân loại là nợ phải trả tài chính trong công cụ tài chính phức hợp được trình bày riêng biệt với phần được phân loại là tài sản tài chính hoặc vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán.

3 - Giá trị ghi sổ ban đầu của công cụ tài chính phức hợp được phân bổ cho thành phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Phần vốn chủ sở hữu được xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp lý của phần nợ phải trả. Giá trị của công cụ phái sinh (như là hợp đồng quyền chọn bán) đi kèm công cụ tài chính phức hợp không thuộc phần vốn chủ sở hữu (như là quyền chọn chuyển đổi vốn chủ sở hữu) được trình bày trong phần nợ phải trả. Tổng giá trị ghi sổ cho các phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu khi ghi nhận ban đầu luôn bằng với giá trị hợp lý của công cụ tài chính.".

Tuy nhiên, theo ông Đào Thanh Tùng, Giám đốc Dịch vụ tài chính ngân hàng của Công ty TNHH Ernst & Young, Thông tư 210/2009/TT - BTC mới chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn trình bày công cụ tài chính phức hợp (theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 32 - Công cụ tài chính: Trình bày) và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính (theo IFRS số 07 - Công cụ tài chính: Thuyết minh) mà chưa có những hướng dẫn hạch toán kế toán cụ thể đối với nghiệp vụ này (theo chuẩn mực kế toán IAS 39 - Công cụ tài chính: Ghi nhận và xác định giá trị), nên các DN vẫn đang thiếu căn cứ để hạch toán. Vì vậy, khi Thông tư 210/2009/TT-BTC đã có hiệu lực, Tập đoàn Đức Long Gia Lai sau khi phát hành thành công 213,4 tỷ đồng TPCĐ (kỳ hạn 2 năm, lãi suất 13%/năm, mệnh giá 100.000 đồng/TP, tỷ lệ chuyển đổi 1:10) vào tháng 4/2011, trong báo cáo tài chính bán niên năm 2011 có soát xét của tập đoàn này, khoản thu được 213,4 tỷ đồng từ phát hành TPCĐ vẫn được ghi nhận hoàn toàn vào khoản mục "Nợ phải trả dài hạn". Trong khi, nếu tuân thủ đúng quy định tại chuẩn mực quốc tế có liên quan đến nghiệp vụ này, thì trong 213,4 tỷ đồng TPCĐ thu được, Tập đoàn Đức Long Gia Lai chỉ phải hạch toán khoản "Nợ phải trả" là 167,459 tỷ đồng (trong trường hợp lãi suất thị trường với tín dụng 12 tháng tại thời điểm tháng 4/2011 là 20%), vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận thêm 45,941 tỷ đồng, EPS 6 tháng đầu năm 2011 của cổ phiếu DLG sẽ tăng thêm tương ứng 1.304 đồng.

Trong bối cảnh các DN ngày càng sử dụng nhiều công cụ huy động vốn bằng phát hành TPCĐ, để tăng cường tính minh bạch thông tin tài chính trên BCTC của DN phát hành TPCĐ, thiết nghĩ, Bộ Tài chính cần sớm hoàn thiện hướng dẫn hạch toán kế toán đối với TPCĐ, cụ thể là ban hành văn bản hướng dẫn chuẩn mực kế toán IAS 39 nhằm góp phần giúp TTCK phát triển bền vững và lành mạnh hơn.



(Theo ĐTCK)

Nguon: VACPA

Trái phiếu chuyển đổi: “Lỗ hổng” kế toán và sai lệch trên BCTC

Trái phiếu chuyển đổi: “Lỗ hổng”

kế toán và sai lệch trên BCTC

Trong những năm gần đây, nhiều công ty đại chúng trên TTCK Việt Nam đã lựa chọn phương thức phát hành trái phiếu chuyển đổi (TPCĐ) để huy động vốn. Ở nước ta, đây được coi là công cụ tài chính mới, đem lại nhiều lợi ích cho DN phát hành. Không chỉ góp phần giảm chi phí tài chính trong bối cảnh lãi suất ngân hàng cao, việc phát hành và chuyển đổi thành công TPCĐ còn giúp nhiều công ty đại chung tăng nhanh vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, từ thời điểm DN phát hành TPCĐ đến thời điểm trái phiếu được chuyển thành cổ phiếu phổ thông, việc hạnh toán công cụ tài chính này trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp lại chưa được quy định rõ ràng.

Th.s Hà Thị Tường Vy

Phó trưởng ban Quản lý hành nghề kế toán

Hội kế toán và Kiểm toán viên Việt Nam

Trước hết TPCĐ là một loại công cụ tài chính phức hợp, gồm một phần là công cụ nợ và một phần là công cụ vốn. Nó có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp theo tỷ lệ chuyển đổi và khuôn khổ thời gian xác định ngay tại thời điểm phát hành.

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), sau khi phát hành TPCĐ, trên báo cáo tài chính của DN phát hành phải phản ánh tách bạch được giá trị nợ phải trả và vốn chủ sở hữu từ đợt phát hành TPCĐ. Phần nợ phải trả sẽ được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý của khoản nợ phải trả. Phần chênh lệch giữa số tiền thu được khi phát hành TPCĐ và giá trị hợp lý của khoản nợ phải trả sẽ được phản ánh trong phần vốn của chủ sở hữu. Trong hệ thống chính sách về kế toán Việt Nam cho đến nay chưa có văn bản nào hướng dẫn, quy định cho giao dịch này. Bởi vậy, các DN phát hành TPCĐ, khi phát hành xong đều ghi nhận toàn bộ giá trị phát hành vào nợ phải trả. Chỉ khi nào giao dịch chuyển đổi thực sự thành cổ phiếu phổ thông, DN mới ghi nhận giá trị phát hành vào vốn chủ sở hữu. Như vậy, vô hình chung, DN đang làm sai, vô tình cung cấp cho người đọc báo cáo tài chính các thông tin không chính xác! Minh chứng là tại các đợt phát hành TPCĐ của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) những năm qua, cả hai ngân hàng trên đều ghi nhận công cụ này trên báo cáo tài chính theo đúng số tiền thu được khi phát hành, mà không tách biệt được giá trị phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của công cụ này.

PTT

Lãi

Gốc

Giá trị hiện tại (chiết khấu 9%)

Năm thứ 1

9.000

8.256

Năm thứ 2

9.000

7.575

Năm thú 3

9.000

100.000

84.171

Cộng

27.000

100.000

100.002

Việc ghi nhận sai phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu có thể minh họa bằng ví dụ sau: Giả sử DN phát hành 100.000 TPCĐ với mệnh giá là 1 triệu đông/ trái phiếu, thời hạn phát hành là 3 năm. Trả lãi mỗi năm một lần vào cuối năm. Lãi suất 9%/ năm, bằng lãi suất trên thị trường, giá phát hành là 1,2 triệu đồng/ trái phiếu. Tổng số tiền thu được của đợt phát hành TPCĐ là 120.000 triệu đồng. Nếu tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), DN phải ghi nhận số nợ phải trả là 100.002 triệu đồng và vốn chủ sở hữu là 19.998 triệu đồng (phần chênh lệch giữa giá phát hành và giá trị hợp lý của khoản nợ). Do không có hướng dẫn nên khi TPCĐ chưa tới hạn chuyển sang cổ phiếu phổ thông, DN vẫn trình bày trên báo cáo tài chính là 120.000 triệu đồng thuộc nợ phải trả.

Trong khi đó, phần nợ phải trả trong TPCĐ được tính là giá trị hiện tại của các khoản thanh toán trong tương lai gồm có gốc và lãi trái phiếu được chiết khấu theo tỷ lệ 9% như bảng dưới.

Như vậy nợ phải trả đã tăng thêm 19.998 triệu đồng và vốn chủ sở hữu thì mất đi tương ứng 19.998 triệu đồng. Điều này khiến các nhà đầu tư khi đọc báo cáo tài chính dễ nhận định sai lệch về tình hình tài chính của DN, việc tính toán các chỉ số EPS, P/E… không chính xác, gây khó khăn cho quyết định đầu tư.

Để giải quyết vấn đề trên, thiết nghĩ, Bộ Tài chính cần sớm ban hành hướng dẫn về kế toán cho giao dịch này, theo chuẩn mực quốc tế càng sớm càng tốt.

(Theo ĐTCK)
Nguon VACPA

Thursday, 25 August 2011

Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam

Mặc dù báo cáo lưu chuyển tiền tệ có tác dụng quan trọng trong việc phân tích, đánh giá, dự báo khả năng tạo ra tiền, khả năng đầu tư, khả năng thanh toán,… nhằm giúp các nhà quản lý, các nhà đầu tư và những ai có nhu cầu sử dụng thông tin có những hiểu biết nhất định đối với hoạt động của doanh nghiệp nhưng nhận thức về tầm quan trọng cũng như lượng thông tin được chuyển tải từ các báo cáo này vẫn còn thực sự chưa rõ ràng thậm chí còn rất mơ hồ đối với nhiều người, ngay cả với những người làm công tác kế toán.



Bài viết này nhằm giải quyết một trong những thách thức đối với người đọc và người lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đó là việc nhận diện các chỉ tiêu và phương pháp lập các chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định của chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam.



Như chúng ta đều biết, để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì doanh nghiệp có thể lập theo một hoặc cả hai phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Tương ứng với mỗi phương pháp có mẫu báo cáo riêng, nhưng mẫu báo cáo của hai phương pháp chỉ khác nhau ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.



Sau đây lần lượt đi vào tìm hiểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo từng phương pháp.



- Theo phương pháp trực tiếp: Đặc điểm của phương pháp này là các chỉ tiêu được xác lập theo các dòng tiền vào hoặc ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủ yếu, thường xuyên phát sinh trong các loại hoạt động của doanh nghiệp. Tần số phát sinh và độ lớn của loại nghiệp vụ kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến lưu chuyển tiền trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.



+ Đối với hoạt động kinh doanh thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh thường bao gồm: tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, tiền đã trả nợ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tiền trả cho người lao động, tiền đã nộp thuế….



+ Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ; xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác. Do vậy, các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư thường bao gồm: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi các khoản vốn đầu tư vào đơn vị khác, chi mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi cho vay, chi đầu tư vào các đơn vị khác.



+ Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sỡ hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay. Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay…



Ngoài ra nếu doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong giao dịch thì khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và tương tiền bằng ngoại tệ khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng là một chỉ tiêu nằm trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. Có thể mô tả dòng tiền vào, ra từ các hoạt động khác nhau qua sơ đồ tài khoản tổng quát như sau:



Qua sơ đồ trên có thể thấy rằng dòng tiền vào hoặc ra đồng thời liên quan đến cả 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. Nên để phân tích dòng tiền vào, ra gắn với từng hoạt động cần thiết phải phân loại nội dung của từng khoản thu, chi theo từng loại hoạt động. Đây chính là đặc điểm của phương pháp lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp mà chúng ta đang đề cập. Theo chúng tôi, để thuận lợi và dễ dàng khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, cần phân loại nội dung các dòng tiền vào, ra theo các bước:



Bước 1: Phân loại dòng tiền vào, ra gắn với các nhóm tài khoản theo sơ đồ trên.



Bước 2: Từ Bước 1 xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động tài chính – Đây là hoạt động có tần suất về nghiệp vụ liên quan đến tiền không nhiều và rất dễ nhận diện.



Bước 3: Nhận diện và xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động đầu tư – Các nghiệp vụ liên quan đến tiền của hoạt động đầu tư cũng có tần suất thấp, dễ nhận diện do tính đặc thù của nó.



Bước 4: Sau khi loại trừ dòng tiền vào ra của 2 hoạt động nêu trên, sẽ xác định nhanh chóng dòng tiền vào, ra của hoạt động kinh doanh.



Một vấn đề cần lưu ý đối với các doanh nghiệp nhỏ có khối lượng nghiệp vụ liên quan đến tiền phát sinh không nhiều thì dựa vào cách xác định như trên để thực hiện một lần vào cuối tháng; Đối với những doanh nghiệp lớn có khối lượng nghiệp vụ liên quan đến tiền phát sinh nhiều thì định kỳ 10 ngày nên dựa vào cách xác định như trên để thực hiện một lần, sau đó đến cuối tháng sẽ cộng dồn để xác định lưu chuyển tiền cho tháng (quý, năm).



- Theo phương pháp gián tiếp: báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp theo quy định hiện nay chỉ thực sự gián tiếp ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, còn 2 phần, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính được xác định theo phương pháp trực tiếp – Việc xác lập như vậy cũng tỏ ra phù hợp bởi mục tiêu của phương pháp này là xác lập mối liên hệ giữa lợi nhuận với lưu chuyển tiền để giúp người nhận thông tin thấy rằng không phải doanh nghiệp có lãi là có tiền nhiều, doanh nghiệp bị lỗ thì có tiền ít hoặc không có tiền. Vấn đề là tiền nằm ở đâu, ở đâu ra và dùng cho mục đích gì, mà đã đặt trong mối liên hệ với lợi nhuận thì hầu hết lợi nhuận lại được tạo ra từ hoạt động kinh doanh.



Các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp có thể nhận diện dễ dàng qua công thức sau:



Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu - Chi phí tạo ra doanh thu



= (Tiền + Nợ phải thu) - (Tiền + Hàng tồn kho + Chi phí trả trước phân bổ + Nợ phải trả + Khấu hao + Dự phòng + Chi phí lãi vay).



= Tiền (lưu chuyển) + Nợ phải thu – Hàng tồn kho – Chi phí trả trước phân bổ - Nợ phải trả – Khấu hao – Dự phòng – Chi phí lãi vay.



® Lưu chuyển tiền = Lợi nhuận trước thuế + Khấu hao + Dự phòng + Chí phí lãi vay + Hàng tồn kho – Nợ phải thu + Nợ phải trả + Chi phí trả trước phân bổ.



Qua công thức này thấy rằng, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh nếu được xác định bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế thì các chỉ tiêu điều chỉnh bao gồm: Khấu hao (điều chỉnh tăng), Dự phòng (điều chỉnh tăng), Chi phí lãi vay (điều chỉnh tăng), con các chỉ tiêu: Hàng tồn kho, Nợ phải thu, Nợ phải trả và Chi phí trả trước thì việc điều chỉnh tăng, giảm phụ thuộc vào số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản nằm trong các chỉ tiêu này:



+ Đối với hàng tồn kho:



° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được chuyển thành hàng tồn kho).



° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận hàng tồn kho được chuyển thành tiền).



+ Đối với Nợ phải thu:



° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được chuyển thành nợ phải thu).



° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận nợ phải thu được chuyển thành tiền).



+ Đối với Chi phí trả trước:



° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộ phận tiền được chuyển thành chi phí trả trước).



° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộ phận chi phí trả trước đã chuyển hóa thành tiền).



+ Đối với Nợ phải trả:



°Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận nợ phải trả được chuyển thành tiền).



° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được dùng để thanh toán nợ phải trả).



Qua lý giải trên có thể thấy rằng, lưu chuyển tiền nghịch biến với sự biến động của hàng tồn kho, nợ phải thu, chi phí trả trước và đồng biến với sự biến động của nợ phải trả.



Ngoài ra do chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế bao gồm cả lợi nhuận của hoạt động đầu tư và lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện nên các chỉ tiêu này cũng được dùng để điều chỉnh khi xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc nếu lãi thì điều chỉnh giảm, ngược lại lỗ thì điều chỉnh tăng. Đồng thời lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh còn liên quan đến một số nghiệp vụ khác không ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận trong mối quan hệ với lưu chuyền tiền nên cần được xác định thành các chỉ tiêu thu, chi khác nằm trong lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh.



Từ việc nhận diện các chỉ tiêu và lý giải cơ sở xác định từng chỉ tiêu như nói trên cho thấy rằng việc hiểu và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ thật ra không quá khó như nhiều người lầm tưởng, thậm chí có thể nói là khá đơn giản. Hơn nữa do hai phương pháp trực tiếp và gián tiếp chỉ khác nhau ở phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh nên nếu doanh nghiệp cùng một lúc lập theo cả hai phương pháp thì việc xác định lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh càng có điều kiện để đối chiếu, tạo ra được cân đối đúng đắn.



Vấn đề cần được đặt ra hiện nay là tự thân báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như sự kết hợp báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các báo cáo tài chính khác sẽ cung cấp cho người nhận thông tin các chỉ tiêu phân tích gì để nó có thể chứng tỏ và phát huy được tính hữu dụng của mình trong thực tiễn quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Chúng tôi sẽ nghiên cứu và đề cập vấn đề này trong các số báo tiếp theo.

(Theo Tạp chí KTP)



Hướng dẫn lập bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo

  1. Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
  2. Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 01

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu - Mẫu số 02

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 511 và TK 512 đối ứng với bên Có các TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 10

Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02

4. Giá vốn hàng bán - Mã số 11

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

5. Lợi tức gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 20

Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11

6. Doanh thu hoạt động tài chính - Mã số 21

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 "Doanh hoạt động tài chính" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

7. Chi phí tài chính - Mã số 22

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 "Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

Chi phí lãi vay - Mã số 23

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 "Chi phí tài chính".

8. Chi phí bán hàng - Mã số 24

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 641 "Chi phí bán hàng", đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp - Mã số 25

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" đối ứng với Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 30

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 24 - Mã số 25

11. Thu nhập khác - Mã số 31

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 "Thu nhập khác" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

12. Chi phí khác - Mã số 32

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 "Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

13. Lợi nhuận khác - Mã số 40

Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32

14. Tổng lợi tức trước thuế - Mã số 50

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Mã số 51

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.

16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - Mã số 52

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số 60

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)

18. Lãi trên cổ phiếu – Mã số 70

Chỉ tiêu được hướng dẫn tính toán theo thông tư hướng dẫn chuẩn mực số 30 “Lãi trên cổ phiếu”

Wednesday, 24 August 2011

Hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán

Những thông tin chung về doanh nghiệp

Trong báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau:

  • Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo
  • Ngày kết thúc kỳ kế toán năm
  • Ngày lập báo cáo tài chính
  • Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính

Hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính – Bảng cân đối kế toán(mẫu biểu B 01- DNN)

Mục đích của Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài chính” từ đọan15 đến đọan32, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thu các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn cuả chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
    • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hsy thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào lọai ngắn hạn.
    • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trên 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào lọai dài hạn.
  • Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
    • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào lọai ngắn hạn;
    • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.

Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán

    • Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
  • Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
  • Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán năm

Phần tài sản

A: TÀI SẢN NGẮN HẠN - Mã số 100

Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác cỏ thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

I. TIỀN - Mã số 110

Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112

1. Tiền - Mã số 111:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 "Tiền mặt" , 112 "Tiền gửi ngân hàng", 113 "Tiền đang chuyển" trên sổ cái.

2. Các khoản tương đương tiền - Mã số 112:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN - Mã số 120:

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129

1. Đầu tư ngắn hạn - Mã số 121:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" và 128 "Đầu tư ngắn hạn khác" trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”.

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - Mã số 129

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 "Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn" trên sổ cái.

III. Các khoản phải thu NGẮN HẠN - Mã số 130

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139

1. Phải thu khách hàng - Mã số 131

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.

2. Trả trước cho người bán - Mã số 132

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331.

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn - Mã số 133

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - Mã số 134

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 "Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng" trên sổ cái.

5. Các khoản phải thu khác - Mã số 135

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.

5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi - Mã số 139

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.

V. HÀNG TỒN KHO - Mã số 140

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149

1. Hàng tồn kho - Mã số 141

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường", 152 "Nguyên liệu, vật liệu", 153 "Công cụ, dụng cụ", 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang", 155 "Thành phẩm", 156 "Hàng hóa", 157 "Hàng gửi đi bán" và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái.

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Mã số 149

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" trên sổ cái.

V. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC - Mã số 150

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158

1. Chi phí trả trước ngắn hạn - Mã số 151

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 142 "Chi phí trả trước ngắn hạn" trên sổ cái.

2. Thuế GTGT được khấu trừ - Mã số 152

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" trên sổ cái.

3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước - Mã số 154

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" trên sổ chi tiết TK 333.

4. Tài sản ngắn hạn khác - Mã số 158

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Nợ tài khoản 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên sổ cái.

B. TÀI SẢN DÀI HẠN - Mã số 200

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260

I. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN - Mã số 210

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219

1. Phải thu dài hạn của khách hàng - Mã số 211

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã số 212

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136

3. Phải thu dài hạn nội bộ – Mã số 213

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.

4. Phải thu dài hạn khác – Mã số 218

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi – Mã số 219

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.

II. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Mã số 220

Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230

1. Tài sản cố định hữu hình - Mã số 221

Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223

1.1. Nguyên giá - Mã số 222

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình" trên sổ cái.

1.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 223

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 "Hao mòn TSCĐ hữu hình" trên sổ cái.

2. Tài sản cố định thuê tài chính - Mã số 224

Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226

2.1. Nguyên giá - Mã số 225

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 "Tài sản cố định thuê tài chính" trên sổ cái.

2.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 226

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 "Hao mòn TSCĐ thuê tài chính" trên sổ cái.

3. Tài sản cố định vô hình - Mã số 227

Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229

3.1. Nguyên giá - Mã số 228

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình" trên sổ cái.

3.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 229

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 "Hao mòn TSCĐ vô hình" trên sổ cái.

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 230

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" trên sổ cái.

III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ – Mã số 240

Mã số 240 = Mã số 241 - Mã số 242

1.1 Nguyên giá - Mã số 241

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 217 "Bất động sản đầu tư" trên sổ cái.

3.2. Giá trị hao mòn lũy kế - Mã số 242

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 "Hao mòn bất động sản đầu tư" trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.

IV. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN - Mã số 250

Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259

1. Đầu tư vào công ty con - Mã số 251

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 221 "Đầu tư vào công ty con" trên sổ cái.

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh - Mã số 252

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ của tài khoản 222 "Vốn góp liên doanh" và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên sổ cái.

3. Đầu tư dài hạn khác - Mã số 258

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 "Đầu tư dài hạn khác" trên sổ cái.

4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn - Mã số 259

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 "Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn" trên sổ cái.

V. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC - Mã số 260

Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268

1. Chi phí trả trước dài hạn - Mã số 261

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 "Chi phí trả trước dài hạn" trên sổ cái.

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - Mã số 262

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 243 "Tài sản thuế thu nhập hoãn lại" trên sổ cái.

3. Tài sản dài hạn khác - Mã số 268

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của tài khoản 244 "Ký quỹ, ký cược dài hạn" và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.

TỔNG CỘNG TÀI SẢN - Mã số 270

Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200

Phần nguồn vốn

A - NỢ PHẢI TRẢ - Mã số 300

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330

I. NỢ NGẮN HẠN - Mã số 310

Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320

1. Vay và nợ ngắn hạn - Mã số 311

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 311 "Vay ngắn hạn" và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái.

2. Phải trả cho người bán - Mã số 312

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.

3. Người mua trả tiền trước - Mã số 313

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 "Phải thu của khách hàng" mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Mã số 314

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

5. Phải trả người lao động - Mã số 315

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 "Phải trả người lao động" trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động).

6. Chi phí phải trả - Mã số 316

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 335 "Chi phí phải trả " trên sổ cái.

7. Phải trả nội bộ - Mã số 317

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).

8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng - Mã số 318

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 "Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng" trên sổ cái.

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác - Mã số 319

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 338 "Phải trả, phải nộp khác", Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn - Mã số 320

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 "Dự phòng phải trả" trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).

II. NỢ DÀI HẠN - Mã số 330

Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337

1. Phải trả dài hạn người bán - Mã số 331

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 "Phải trả cho người bán", mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.

2. Phải trả dài hạn nội bộ - Mã số 332

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).

3. Phải trả dài hạn khác - Mã số 333

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK 344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).

4. Vay và nợ dài hạn - Mã số 334

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 – dư Nợ TK 3432 + dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343.

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Mã số 335

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347.

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm - Mã số 336

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.

7. Dự phòng phải trả dài hạn - Mã số 337

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU - Mã số 400

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430

I. VỒN CHỦ SỞ HỮU - Mã số 410

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Mã số 411

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.

2. Thặng dư vốn cổ phần - Mã số 412

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 "Thặng dư vốn cổ phần" trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

3. Vốn khác của chủ sở hữu - Mã số 413

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4118 "Vốn khác" trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.

4. Cổ phiếu quỹ - Mã số 414

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 419 "Cổ phiếu quỹ" trên sổ cái.

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản - Mã số 415

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 "Chênh lệch đánh giá lại tài sản" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái - Mã số 416

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 "Chênh lệch tỷ giá" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

7. Quỹ đầu tư phát triển - Mã số 417

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 "Quỹ phát triển kinh doanh" trên sổ cái.

8. Quỹ dự phòng tài chính - Mã số 418

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 415 "Quỹ dự phòng tài chính" trên sổ cái.

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - Mã số 419

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 418 "Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu" trên sổ cái.

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - Mã số 420

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 "Lãi chưa phân phối" trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - Mã số 421

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 trên sổ cái.

II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC - Mã số 430

Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433

1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi - Mã số 431

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi là số dư Có tài khoản 431 "Quỹ khen thưởng, phúc lợi" trên sổ cái.

2. Nguồn kinh phí - Mã số 432

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có tài khoản 461 với số dư Nợ tài khoản 161 trên sổ cái. Trường hợp số dư Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dư Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - Mã số 433

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 466 "Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ" trên sổ cái.

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN - Mã số 440

Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400

Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán

1. Tài sản thuê ngoài

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 001 - "Tài sản thuê ngoài" trên sổ cái.

2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 002 "Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công" trên sổ cái.

3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 003 "Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi" trên sổ cái.

4. Nợ khó đòi đã xử lý

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" trên sổ cái.

5. Ngoại tệ các loại

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 007 "Ngoại tệ các loại" trên sổ cái.

6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 008 "Dự toán chi sự nghiệp, dự án" trên sổ cái.

Popular Posts