Friday, 3 May 2013

Chuẩn mực kiểm toán mới: Góp phần nâng cao trách nhiệm các bên liên quan

Ông Bùi Văn Mai
Vừa qua Bộ Tài chính đã chính thức ban hành 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam để thay thế hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành, bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2014. Đây là bước tiến quan trọng trong lộ trình nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán Việt Nam. Để tìm hiểu thêm vấn đề này, phóng viên Báo Kiểm toán đã có cuộc trao đổi với ông Bùi Văn Mai - Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng Thư ký Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
LONG HOÀNG
* Ông có thể cho biết những điểm đáng chú ý của 37 chuẩn mực kiểm toán vừa mới được ban hành?
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán là cơ sở để kiểm tra, kiểm soát nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như nâng cao chất lượng báo cáo tài chính (BCTC). Tuy nhiên, qua hơn 10 năm triển khai thì hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành từ 1999 đã bộc lộ nhiều vấn đề không còn phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường. Năm 2009, Ủy ban chuẩn mực quốc tế đã ban hành lại hệ thống chuẩn mực kiểm toán, do đó Bộ Tài chính cũng nhận thấy Việt Nam phải ban hành lại hệ thống chuẩn mực này. Năm 2010 Bộ Tài chính đã giao việc nghiên cứu soạn thảo cho VACPA thực hiện. Thông tư 214/2012/TT-BTC (ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán) cũng là văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên được ban hành do một Hội nghề nghiệp đề nghị. So với hệ thống chuẩn mực kiểm toán cũ, hệ thống chuẩn mực vừa ban hành có nhiều điểm đổi mới. 
Trước hết, hệ thống chuẩn mực này được ban hành sau khi Luật Kiểm toán độc lập đã được ban hành năm 2011. Như vậy đã có một văn bản có giá trị pháp lý cao thể hiện các quy định của Nhà nước về kiểm toán độc lập. Yêu cầu đặt ra là soạn thảo chuẩn mực kiểm toán phải đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, phù hợp với luật hiện hành. Trong hệ thống chuẩn mực, cách tiếp cận đã thay đổi mang tính chất áp dụng các kỹ thuật tiên tiến hơn trước. Trước đây khi tổ chức một cuộc kiểm toán thường dựa vào phương pháp chọn mẫu, là phương pháp phù hợp với điều kiện lúc đó, còn hiện nay nền kinh tế thị trường phát triển đa dạng, các doanh nghiệp (DN), tổng công ty đều phát triển theo hình thức đa ngành, đa nghề, phạm vi rộng, có quan hệ quốc tế nên chuẩn mực mới yêu cầu phải dùng phương pháp tiếp cận, đánh giá và xác định rủi ro. Tức là đánh giá toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của một DN từ khâu ban hành nội quy, quy chế, quy trình xuất nhập, mua bán hàng hóa, tổ chức bộ máy,… xem khâu nào yếu, nhiều khả năng xảy ra rủi ro thì tập trung để kiểm toán. Cách tiếp cận mới này sẽ nâng cao kỹ năng xét đoán chuyên môn, kỹ năng đánh giá và nâng cao trách nhiệm của kiểm toán viên (KTV).
Báo cáo kiểm toán là sản phẩm của KTV. Báo cáo kiểm toán theo chuẩn mực mới cũng đòi hỏi trách nhiệm cao hơn của DN là đơn vị phải lập và trình bày một cách trung thực, hợp lý tình hình tài sản, vốn trên BCTC. Như vậy chuẩn mực mới giúp nâng cao trách nhiệm của tất cả các bên liên quan: KTV, công ty kiểm toán và DN khách hàng.
Ý kiến kiểm toán cũng có những thay đổi lớn. Cụ thể, quy định trước đây chia ý kiến kiểm toán làm 4 loại, gồm: chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, không chấp nhận và từ chối cho ý kiến. Để hướng đến mục tiêu các BCTC khi đã đưa ra xã hội phải phản ánh trung thực và hợp lý, người làm BCTC phải gắn trách nhiệm của mình vào sản phẩm, chuẩn mực mới quy định chỉ có 2 loại ý kiến là chấp nhận toàn phần và không chấp nhận toàn phần.
Dự kiến sắp tới VACPA sẽ tiếp tục trình Bộ Tài chính ban hành 4 chuẩn mực kiểm toán còn lại và 1 chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp.
* Gần đây chất lượng dịch vụ kiểm toán đang bị xã hội đặt dấu hỏi khi để xảy nhiều vụ việc sai phạm. Theo ông việc áp dụng các chuẩn mực kiểm toán mới sẽ có tác dụng thế nào trong vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán? Trong các trường hợp sai phạm cần có hình thức xử lý như thế nào cho phù hợp?
- Những năm gần đây sai phạm về kiểm toán xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do khủng hoảng kinh tế nên các DN đều gặp khó khăn, có tâm lý làm đẹp BCTC. Nguyên nhân thứ hai là do hệ thống chuẩn mực kiểm toán hiện hành của ta đã lạc hậu, chưa thể hiện rõ được trách nhiệm của KTV và DN khách hàng. Tôi tin rằng sau khi những chuẩn mực mới được áp dụng triệt để thì chắc chắn chất lượng kiểm toán sẽ được nâng cao.
Về xử lý sai phạm, tôi cho rằng hệ thống pháp luật hiện còn nhiều hạn chế nên khó tránh khỏi những sai sót. Quy định xử lý về mặt tài chính hiện nay so với trước đã là khá cao, như sai phạm về lập BCTC từ phạt 20 triệu đồng dự kiến tăng lên trên 120 triệu đồng. Việc xử lý cần nhiều biện pháp kết hợp không chỉ dừng lại ở xử lý hành chính, nhưng theo tôi phải xử lý nhanh và kịp thời, thủ tục, quy trình xử phạt cần phải gắn trực tiếp với người tham gia kiểm tra, kiểm soát thì mới có hiệu quả hiệu lực. Đối với các công ty kiểm toán, hình thức xử phạt cao nhất chính là đình chỉ hành nghề và công khai trên thông tin đại chúng.
* Ngoài một số văn bản đã ban hành, ông có thể cho biết VACPA sẽ tiếp tục triển khai những biện pháp cụ thể gì để hướng dẫn thực hiện 37 chuẩn mực mới cũng như đưa Luật Kiểm toán độc lập vào cuộc sống, thực hiện các mục tiêu của Chiến lược Kế toán, Kiểm toán đến 2020?
- Hiện nay chúng tôi đang ưu tiên triển khai phổ biến các Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Kiểm toán độc lập và Thông tư ban hành chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Cụ thể, VACPA đã và đang thực hiện kế hoạch đào tạo cập nhật kiến thức có liên quan cho hội viên, đã triển khai từ tháng 4/2013. Việc cập nhật kiến thức năm nay sẽ mở rộng cho cả các DN, thông qua Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sẽ tập huấn cho các DN niêm yết. Bên cạnh đó VACPA cũng đã chủ trương viết các tài liệu hướng dẫn tóm tắt các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; hệ thống hóa toàn bộ văn bản trên trang điện tử cho KTV và DN thuận tiện tra cứu; viết một số tài liệu hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn sâu như vấn đề chọn mẫu, xác định trọng yếu, gửi thư xác nhận giảng dạy thực hành kiểm toán theo chương trình kiểm toán mẫu và theo chuẩn mực mới,... hợp tác với giảng viên các trường Đại học để đưa các chuẩn mực kiểm toán này vào giảng dạy. Đây là những biện pháp rất hiệu quả mà quốc tế đang áp dụng.
* Xin cảm ơn ông./.

(Theo VACPA)

HÃNG THÀNH VIÊN – “NETWORK” (MẠNG LƯỚI) HAY “ASSOCIATION” (HIỆP HỘI)



BBT: Hiện nay tại Việt Nam có 28 doanh nghiệp kiểm toán là thành viên của các hãng kiểm toán và tư vấn quốc tế với các hình thức thành viên khác nhau. Hiện có 2 hình thức hãng thành viên quốc tế phổ biến nhất là “network” (mạng lưới) và “association” (hiệp hội). Vậy có sự phân biệt nào giữa mô hình “network” và “association” và có những lợi ích gì cho doanh nghiệp khi là thành viên của “network” hay “association”? Để giúp bạn đọc hiểu hơn về vấn đề này, Ban biên tập xin trích đăng bài viết của tác giả David Adams trên tập san ICAEW số tháng 2/2013.


V
ới công việc kinh doanh đang ngày càng được toàn cầu hóa, ngay cả những doanh nghiệp nhỏ nhất giờ đây cũng tham gia giao dịch quốc tế ở một mức độ nào đó. Ngành nghề kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán không phải là ngoại lệ. Doanh nghiệp kiểm toán thuộc mọi quy mô đều có ít nhất một số khách hàng quốc tế, do vậy không ngạc nhiên khi các hãng kiểm toán quốc tế ngày càng phát triển trong những năm gần đây. Không chỉ cho phép các doanh nghiệp kiểm toán đáp ứng yêu cầu của các khách hàng hiện tại và tương lai, là thành viên hãng quốc tế còn giúp thu hút nguồn nhân lực và chuẩn hóa các quy trình kinh doanh.
Một số hãng quốc tế đã phát triển thành những “network” có thương hiệu, trong khi một số khác vẫn duy trì cấu trúc “association”. Nhìn chung, “network” càng lớn thì quy mô trung bình của hãng thành viên càng lớn và đối tượng khách hàng càng phức tạp. Tuy nhiên, sự khái quát này lại ẩn chứa một thực tế phức tạp hơn. Có những định nghĩa được các tổ chức xây dựng chuẩn mực kế toán sử dụng để phân biệt “network” và “association”, nhưng những định nghĩa đó không được chấp nhận rộng rãi. Ranh giới giữa “network” và “association” có thể mờ nhạt, và ở một mức độ nào đó Big 4 được coi là những “network” có phạm vi hoạt động toàn cầu.
Theo Ông Graeme Gordon, Giám đốc điều hành của Praxity, được thành lập năm 2007 và hiện có 66 doanh nghiệp thành viên trên khắp thế giới: “Chúng tôi vẫn là “association”. Chúng tôi giữ nguyên cấu trúc này vì tất cả các thành viên của chúng tôi vẫn được hưởng lợi thế thương hiệu tại các thị trường của riêng họ, và do đó không có nghĩa lý gì chúng tôi phải chuyển đổi sang cấu trúc “network”.
Ông Rakesh Shaunak là Chủ tịch tập đoàn MHA, một “association” gồm 9 doanh nghiệp kiểm toán và tư vấn hoạt động khắp nước Anh. MHA lại là thành viên của Morison International, một “association” có 90 doanh nghiệp thành viên tại 65 quốc gia. Theo Ông Shaunak, chìa khóa thành công của các “association” được thiết lập thông qua việc đánh giá chất lượng với trách nhiệm cao nhất, và nền tảng chung giữa các doanh nghiệp thành viên. Những yếu tố này đảm bảo khách hàng được cung cấp các dịch vụ đáp ứng kỳ vọng của họ từ các doanh nghiệp thành viên.
Theo Ông Donald Watkin, Giám đốc điều hành của MSI Global Alliance, cũng là một “association”, không phải là “network”, thì các thành viên của “association” có xu hướng làm việc cho các khách hàng nhỏ và vừa và đảm bảo khách hàng được phục vụ tốt hơn trong một cấu trúc “association” linh hoạt hơn.
Các cuộc tranh luận vẫn tiếp diễn trong giới kiểm toán và giữa các cơ quan quản lý nhà nước về sự khác nhau giữa “network” và “association”, xoay quanh các vấn đề như có tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu, nhãn hiệu và quản lý. Một số hãng tự tuyên bố là “network”, một số khác lại cho rằng họ hài lòng với mô hình “association” của mình và có thể để các vấn đề về kiểm soát chất lượng cho các cơ quan quản lý nhà nước địa phương thực hiện.
Tuy nhiên, Bà Jean Stephens, CEO của mạng lưới toàn cầu RSM International cho rằng định nghĩa của Tổ chức chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS Foundation) và Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đủ rõ để loại bỏ sự mập mờ. RSM là một “network” có thương hiệu hoạt động tại 94 quốc gia nhưng các doanh nghiệp thành viên vẫn độc lập và tự chịu trách nhiệm pháp lý. RSM cũng làm việc với các doanh nghiệp liên kết (correspondent firms) – là các doanh nghiệp không phải là thành viên đồng ý cung cấp dịch vụ cho các khách hàng tại những nơi không có doanh nghiệp mạng lưới nào.
Bà Stephens cho rằng ngay đến các doanh nghiệp kiểm toán cũng không phân biệt được rõ ràng giữa “network” và “association”, nói gì đến khách hàng. Theo Bà, khía cạnh quan trọng nhất của một “network” là sự liên kết một phần nền tảng khách hàng của các doanh nghiệp thành viên. “Network” thường không có sự liên kết về mặt tài chính mà liên kết bằng cách cùng nhau phục vụ ngày càng nhiều khác hàng. Để làm được điều đó, quan trọng là phải tin tưởng lẫn nhau, và vì thế rất nhiều thời gian được dành cho việc gặp mặt và tìm hiểu lẫn nhau, tạo cơ sở xây dựng mối quan hệ và niềm tin.
Còn theo Ông Clive Stevens, chủ phần hùn quản lý của Reeves, đồng thời là chủ tịch của Kreston International, được cho là mạng lưới kiểm toán lớn thứ 13 trên toàn cầu, thì động lực để trở thành “network”, thay vì “association” xuất phát từ mong muốn của các doanh nghiệp thành viên được sử dụng danh tiếng của mạng lưới để tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới. Đó là lý do các “association” bắt đầu trở thành “network”, chia sẻ các chuẩn mực, hệ thống kiểm soát chất lượng và kiểm tra tính độc lập để có thể thực hiện các công việc mang tính quốc tế một cách chuẩn hóa hơn. Ông nói, “Chúng tôi chuyển từ “association” thành “network” và thiết lập các hệ thống kiểm soát chất lượng. Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp thành viên biết được rằng các hệ thống được tổ chức nhất quán trên khắp thế giới. Đôi khi trong một “association” không có những sự kiểm tra đó và bạn không biết chất lượng của những người trong cùng một hiệp hội với bạn. Điều đó không phải là vấn đề với chúng tôi vì chúng tôi biết có một sân chơi ngang bằng cho các thành viên của mình”. Cũng theo Ông Stevens, sự phức tạp còn có thể phát sinh từ quy mô khác nhau của các doanh nghiệp thành viên. Có thể có một số doanh nghiệp kiểm toán khá nhỏ cung cấp dịch vụ cho một số công ty đại chúng tại Nepal, nhưng việc đó lại không xảy ra tại Anh. Nhưng quan trọng là phải thu hút được những doanh nghiệp thành viên tốt nhất trong một nền kinh tế nhất định.
Một số doanh nghiệp kiểm toán nhỏ tại Anh thấy khó trở thành thành viên của một hãng quốc tế lớn. Nhưng theo Ông Kevin Arnold, CEO của Nexia International, nếu không có một hãng phù hợp để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp kiểm toán nhỏ, họ có thể tự hình thành nên hãng của mình, cũng giống như trường hợp một số doanh nghiệp kiểm toán hiện là thành viên của Nexia đã làm trước đây. Khó khăn là doanh nghiệp càng nhỏ thì càng khó có thể đạt được cấu trúc quốc tế.
Có nhiều nguyên nhân cho việc các hãng quốc tế muốn tuyển các thành viên mới, ví dụ do nhu cầu thị trường, do thiếu dịch vụ trong các lĩnh vực nhất định như tài chính doanh nghiệp hay tư vấn quản lý, hay do sự tác động của các yếu tố bên ngoài như thành viên rút khỏi hãng hay các vụ mua bán, sáp nhập…Mặc dù cả “network” và “association” cho rằng cấu trúc của họ giúp họ thích ứng với những sự thay đổi về quản lý nhà nước hay sự thiếu nhất quán của môi trường quốc tế, một số thay đổi về quản lý nhà nước, đáng chú ý là những cải cách về kiểm toán sắp tới tại Châu Âu cũng sẽ ảnh hưởng đến họ và các thành viên của họ.
Một số doanh nghiệp thành viên trong mạng lưới cũng có thể hợp tác với nhau để trở thành các tổ chức lớn và phức tạp hơn mà nếu hoạt động độc lập thì không đáp ứng được một số yêu cầu. Theo Bà Stephens, hiện RSM International đã đạt đến giai đoạn này trong đó các doanh nghiệp thành viên làm việc với nhau để phục vụ nhu cầu của các công ty đa quốc gia hoạt động tại 40 hay 50 quốc gia.
Sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia cũng có thể là rào cản cho sự phát triển của các hãng quốc tế. Thậm chí nguy hiểm hơn là khi một doanh nghiệp thành viên chưa sẵn sàng áp dụng các chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế. Đôi khi một số doanh nghiệp chỉ vừa bắt đầu tiếp cận với các chuẩn mực quốc tế, vì thế nhân viên của họ chưa nhận được sự đào tạo cần thiết. Ví dụ như tại Châu Phi, nhiều tổ chức nghề nghiệp chỉ đang bắt đầu phát triển.
Tuy nhiên phần lớn đều cho rằng rào cản văn hóa có thể được vượt qua bằng sự tăng cường trao đổi thông tin trong mạng lưới, xây dựng các mối quan hệ thực sự, trực tiếp gặp gỡ trao đổi chứ không chỉ đơn thuần là trao đổi qua điện thoại. Và một lợi ích khác của việc là thành viên của một mạng lưới mạnh, chất lượng cao là nhận được sự hỗ trợ và cố vấn từ những thành viên khác đã từng trải qua các khó khăn tương tự.
Dù sao thì sự tồn tại của các “network” và “association” quốc tế đang trở nên ngày càng hữu ích cho các tổ chức thuộc mọi quy mô đang tìm kiếm đối tác là các doanh nghiệp kiểm toán và hữu ích cho chính các doanh nghiệp kiểm toán.  Xu hướng các doanh nghiệp kiểm toán thuộc mọi hình thức và quy mô tạo lập mối quan hệ với các đối tác khắp thế giới chắc chắn sẽ còn trở nên phổ biến hơn trong ngành nghề này trong những năm tiếp theo, khi mà khách hàng cũng ngày càng mở rộng hoạt động ra quy mô quốc tế.
(VTT - VACPA)

Những CEO lương cao nhất nước Mỹ

8 vị lãnh đạo công ty có mức lương, thưởng tới cả trăm triệu USD mỗi năm và bằng cả nghìn nhân viên dưới quyền cộng lại.

Báo cáo của Chính phủ Mỹ về lương thưởng trong lĩnh vực công nghiệp là cơ sở để Bloomberg tính toán mức lương trung bình của các CEO hàng đầu nước này trong năm 2012. Dưới đây là danh sách 8 vị tổng giám đốc thù lao cao hơn 1.000 lần so với mức trung bình của nhân viên trong công ty.
Ảnh: Bloomberg
Ron Johnson, cựu CEO của công ty chuyên đồ thời trang JC Penny có thu nhập 53,3 triệu USD. Số tiền này cao gấp 1.795 lần so với lương của trung bình của nhân viên (29.688 USD). Ông giữ vị trí người đứng đầu công ty cho đến hết tài khóa 2012.
Ảnh: AP
Đứng thứ 2 trong danh sách là CEO Michael Jeffries của công ty Abercrombie 7 Fitch. Ông nhận số tiền tương đương với Ron Johnson nhưng chỉ cao hơn 1.640 lần so với nhân viên.
David Simon, CEO tập đoàn Simon Property có thù lao "khủng" 137,2 triệu USD một năm, hơn 1.594 lần so với nhân viên, những người kiếm được cũng không ít tiền (hơn 86.000 USD).
"Dân chơi" Larry Ellison của Oracle có thu nhập 96,2 triệu USD, gấp 1.287 lần so với mức 74.693 USD của nhân viên.
Ảnh: AP
Ông chủ của nhãn hiệu Starbucks xếp thứ 5 trong danh sách với chênh lệch 1.135 lần về lương thưởng (28,9 triệu USD so với 25.463 USD).
Ảnh: AP
69,9 triệu USD là số tiền của CEO tập đoàn CBS Leslie Moonves nhận được, trong khi nhân viên kiếm được khoảng 63.930 triệu USD, bằng một phần 1.111 của sếp.
Ảnh: AFP
Ralph Lauren, chủ của nhãn hiệu thời trang cùng tên hưởng số tiền 36,3 triệu USD, cao hơn 1.083 lần so với nhân viên (trung bình 33.550 USD).
Xếp cuối trong danh sách là ông chủ Mark Parker của Nike, nhưng chênh lệch cũng tới 1.050 lần so với nhân viên. Những người này nhận lương ngang ngửa với công ty của Ralph Lauren.

Wednesday, 24 April 2013

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

LIST OF UNIFORM CHART OF ACCOUNTS FOR ENTERPRISES
 
SỐ HIỆU TK
TÊN TÀI KHOẢN
ACCOUNT NAME
Cấp 1
Cấp 2
 
 
LOẠI 1: TÀI SẢN NGẮN HẠN
TYPE 1: CURRENT ASSETS
111
.
.
.
112
 .
 .
 .
113
 .
 .
121
.
 .
128
 .
 .
129
131
133
 .
 .
.
136
.
 .
.
138
 .
 .
 .
139
141
142
144
.
151
152
153
154
155
156
 .
 .
 .
157
158
159
161
.
.
.
.
1111
1112
1113
.
1121
1122
1123
.
1131
1132
 .
1211
1212
 .
1281
1288
 .
 .
 .
1331
.
1332
.
1361
.
1368
 .
1381
1385
1388
 .
 .
 .
 .
.
 .
 .
 .
 .
 .
 .
1561
1562
1567
 .
 .
 .
 .
1611
.
1612
Tiền mặt
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Tiền gửi ngân hàng
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Tiền đang chuyển
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Cổ phiếu
Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
Đầu tư ngắn hạn khác
Tiền gửi có kỳ hạn
Đầu tư ngắn hạn khác
DP giảm giá đầu tư ngắn hạn
Phải thu của khách hàng
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Phải thu nội bộ
Vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộc
Phải thu nội bộ khác
Phải thu khác
Tài sản thiếu chờ xử lý
Phải thu về cổ phần hoá
Phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi
Tạm ứng
Chi phí trả trước ngắn hạn
Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
.
Hàng mua đang đi đường
Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
CP sản xuất, kinh doanh dở dang
Thành phẩm
Hàng hoá
Giá mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hóa
Hàng hoá bất động sản
Hàng gửi đi bán
Hàng hoá kho bảo thuế
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chi sự nghiệp
Chi sự nghiệp năm trước
.
Chi sự nghiệp năm nay
Cash on Hand
 Vietnamese Currency
 Foreign Currency
 Gold, Silver, Precious Stone
Cash in Bank/ Cash at Bank
 Vietnamese Currency
Foreign Currency
Gold, Silver, Precious Stones
Cash in Transit
   Vietnamese Currency
   Foreign Currency
Short-term Security Investments
 Investment in Shares/ Stocks
 Investment in Bonds
Other Short-term Investments
 Fixed-Term Deposits
 Other Short-term Investments
Allowance for Short-term Investments
Accounts Receivable/ Trade Receivables
Deductible VAT
 Deductible VAT of Goods & Services
.
 Deductible VAT of Non-current Assets
Internal Receivables
   Receivables from subsidiaries  
.
   Other Internal Receivables
Other Receivables
   Pending Shortage Assets
   Receivables from Privatization
   Other Receivables
Allowance for Uncollectible Accounts
Advance to
Short-term Prepaid Expenses
Short-term Mortgage, Guarantee Deposit
Inventories in Transit
Materials
Tools, Supplies
Work In Process
Finished Goods
Goods
   Cost of Goods
   Freight-in
   Property Inventories
Consignment Inventories
Goods in Bonded Warehouse
Allowance for Inventories
Government Sourced Expenses
Government Sourced Expenses of Previous Year
Government Sourced Expenses of This Year
 
 
LOẠI 2: TÀI SẢN DÀI HẠN
TYPE 2: NON-CURRENT ASSETS
211
 .
 .
 .
 .
 .
 .
212
213
 .
 .
 .
 .
 .
 .
 .
.
214
.
 .
 .
 .
.
.
217
221
222
223
228
 .
 .
 .
229
241
.
 .
 .
242
243
244
 .
2111
2112
2113
2114
2115
2118
 .
 .
2131
2132
2133
2134
2135
2136
2138
 .
.
.
2141
2142
2143
2147
 .
.
 .
 .
 .
.
2281
2282
2288
.
 .
2411
2412
2413
.
.
.
Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý
Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TSCĐ khác
Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định vô hình
Quyền sử đụng đất
Quyền phát hành
Bản quyền, bằng sáng chế
Nhãn hiệu hàng hóa
Phần mềm máy vi tính
Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
TSCĐ vô hình khác
Hao mòn TSCĐ
.
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
Hao mòn TSCĐ vô hình
Hao mòn bất động sản đầu tư
.
Bất động sản đầu tư
Đầu tư vào công ty con
Vốn góp liên doanh
Đầu tư vào công ty liên kết
Đầu tư dài hạn khác
Cổ phiếu
Trái phiếu
Đầu tư dài hạn khác
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Xây dựng cơ bản dở dang
Mua sắm TSCĐ
Xây dựng cơ bản
Sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí trả trước dài hạn
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Ký quỹ, ký cược dài hạn
Tangible Non-current Assets
 Plant, Buildings
 Machinery and Equipment
 Transportation Means
 Office Appliances
 Long-term Trees, Cattle  
 Other Non-current Assets
Non-Current Assets under Finance Leases
Intangible Assets
 Right of Land Use
 Copyrights
 Patents
 Trademarks & Brand Names
 Software
 Licences & Franchises
 Other Intangible Assets
Accumulated Depreciation & Amortization
 Accumulated Depreciation
 Accumulated Depreciation-Finance Lease
 Accumulated Amortization
 Accumulated Depreciation of Investment Property
Investment Property
Investment in subsidiaries
Investment in Joint Ventures
Investment in Associates/ Affiliates
Other Long-term Investments
Shares / Stocks
Bonds/ Debentures
Other Long-term Investments
Allowance for Long-term Investments
Construction in Progress
 Fixed Assets in Purchasing
 Construction in Progress
 Capitalised Repairs/ Major Repairs
Long-term Prepaid Expenses
Deferred Tax Assets
Long-term Mortgage, Guarantee Deposits
 
 
LOẠI 3: NỢ PHẢI TRẢ
TYPE 3: LIABILITIES
311
315
331
.
333
.
.
 .
 .
 .
 .
 .
 .
 .
 .
 .
 .
.
.
.
334
.
 .
335
336
337
 .
338
.
 .
.
.
 .
 .
 .
.
 .
.
341
342
343
.
.
 .
344
.
347
351
352
353
 .
 .
 .
 .
.
356
 .
.
 .
 .
 .
 .
.
.
3331
33311
33312
3332
3333
3334
3335
3336
.
3337
.
3338
3339
 .
.
3341
3348
.
 .
 .
 .
 .
3381
3382
3383
3384
3385
3386
.
3387
3388
3389
.
.
.
3431
3432
3433
 .
.
.
 .
 .
 .
3531
3532
3533
3534
.
.
.
3561
.
3562
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn đến hạn trả
Phải trả cho người bán
.
Thuế và các khoản nộp Nhà nước
.
Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế tài nguyên
.
Thuế nhà đất, tiền thuê đất
.
Các loại thuế khác
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Phải trả người lao động
Phải trả công nhân viên
Phải trả người lao động khác
Chi phí phải trả
Phải trả nội bộ
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Phải trả, phải nộp khác
Tài sản thừa chờ giải quyết
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Phải trả về cổ phần hoá
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
.
Doanh thu chưa thực hiện
Phải trả, phải nộp khác
Bảo hiểm thất nghiệp
Vay dài hạn
Nợ dài hạn
Trái phiếu phát hành
Mệnh giá trái phiếu
Chiết khấu trái phiếu
Phụ trội trái phiếu
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Quỹ dự phòng tài trợ mất việc làm
Dự phòng phải trả
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
   Quỹ khen thưởng
   Quỹ phúc lợi
   Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
   Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
   Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
   Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản cố định
Short Term Borrowing
Current Portion of Long-Term Debts
Accounts Payable/ Trade Payables/ Payables
Tax Payables & Payables to Government
 VAT Payable
      Out-put VAT Payable
      VAT Payable for Imported Goods
 Special Sales Tax
 Import and Export Duty
 Business Income Tax/ Profit Tax
 Personal/ Employee Income Tax
 Tax on Exploitation of Natural Resources
 Housing, Land Tax & Land Rental/ Lease
Other Tax
Other Fees and Licenses Payable
.
Employee Payables
   Employee Payables
   Payables to other labors
Accural Expenses/ Expense Payables
Internal Payables
Payment Based on Stages of Construction Contract Schedules
Other Payables
 Pending Surplus Assets
Trade Union Fee Payable
Social Insurance Payable
Health Insurance Payable
 Payables on Privatization
 Short-term Received Guarantee Deposits
 Unearned Revenue
 Other Payables
 Unemployment Insurance Payable
Long-term borrowing
Long-tern Debt
Issued Bonds/ Debentures
Par Value of Issued Bonds
Discounts on Bonds/ Debentures
Premium on Bonds/ Debentures
Long-term Received Guarantee Deposits
Deferred Tax Liabilities
Unemployment Fund
Provision Payables
Bonus, Welfare Fund
Bonus Fund
Welfare Fund
Welfare Fund Transferred to Non-Current Assets
 Management Bonus Fund
Science & Technology Development Fund
   Science & Technology Development Fund
    Science & Technology Development Fund Transferred to Non-current Assets
 
 
LOẠI 4: VỐN CHỦ SỞ HỮU
TYPE 4: OWNERS’ EQUITY
411
.
 .
 .
412
413
 .
 .
.
 .
414
415
418
.
419
421
.
.
441
.
461
.
 .
466
.
4111
4112
4118
 .
 .
4131
 .
4132
 .
 .
 .
 .
 .
.
.
4211
4212
 .
 .
.
4611
4612
Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Vốn khác
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Cổ phiếu quỹ
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn kinh phí sự nghiệp
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Owners’ Equity/ Equity/ Capital
Share Capital/ Paid-In Capital
Surplus Share Capital/ Premium Capital 
Other Capital
Revaluation Differences on Assets
Foreign Exchange Differences
Foreign Exchange Differences on      Revaluation at Year End. 
Foreign Exchange Differences During Construction Stage
Investment & Development Fund
Finance Reserve Fund
Other Funds belongs to Equity
.
Treasury Stocks
Retained Earning/ Undistributed Profit
Undistributed Profit of Previous Year
Undistributed Profit of This Year
Basic Construction Capital/ Source
.
Government Sources for Expenses
Government Sources - Previous Year
Government Sources - This Year
Government Sources Transferred to Non-current Assets
 
 
LOẠI 5: DOANH THU
TYPE 5: REVENUE
511
.
 .
 .
 .
 .
 .
.
.
512
.
 .
.
515
521
531
532
.
.
5111
5112
5113
5114
5117
.
5118
.
5121
5122
5123
.
.
.
.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng hoá
Doanh thu bán các thành phẩm
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Doanh thu khác
Doanh thu bán hàng nội bộ
Doanh thu bán hàng hoá
Doanh thu bán các thành phẩm
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Sales Revenue and Service Revenue
.
Revenue - Sales of Goods
Revenue - Sales of Finished Goods
Revenue - Rendering Services
Revenue - Price Subsidized
Revenue - Sales of Investment Properties
.
Revenue - Others
Internal Revenue
 Revenue - Sales of Goods
 Revenue - Sales of Finished Goods
 Revenue - Rendering Services
Revenue - Financing Activities
Sales Discounts / Trade Discounts
Sales Returns
Sales Allowances
 
 
LOẠI TK: 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
TYPE 6: PRODUCTION & OPERATION EXPENSES
611
.
.
621
.
622
623
.
 .
 .
 .
 .
 .
627
.
 .
 .
 .
 .
 .
.
631
632
635
641
.
 .
 .
 .
 .
 .
 .
642
 .
6111
6112
.
.
 .
 .
6231
6232
6233
6234
6237
6238
 .
.
6271
6272
6273
6274
6277
6278
.
 .
 .
 .
6411
6412
6413
6414
6415
6417
6418
 .
6421
6422
6423
6424
6425
6426
6427
6428
Mua hàng
Mua nguyên liệu, vật liệu
Mua hàng hoá
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí công nhân trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí nhân công
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung
.
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Giá thành sản xuất
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu, bao bì
Chi phí vật dụng, đồ dùng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí và lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Purchases
 Purchases - Materials
 Purchases - Goods
Direct Material Expense
.
Direct Labour Expense
Expenses for Using Construction Engine
 Labour Expense
 Indirect Material Expense
 Tool & Supplies Expense
 Depreciation of Construction Engine
 Services from Outside
 Other Cash Expenses
Factory Overhead/ Production Overhead
 Indirect Labour Expenses
 Indirect Material Expenses
 Tool & Supplies Expenses
 Depreciation Expenses
 Services from Outside
 Other Expenses
Manufacturing Cost/ Production Cost
Cost of Goods Sold/ Cost of Sales
Finance Expense/ Finance Charge
Selling Expenses
 Labour Expenses
 Packaging & Material Expenses
 Supplies Expenses
 Depreciation Expenses
 Warranty Expenses
 Services from Outside
 Other Cash Expenses
General & Administrative Expenses
 Salary Expenses
 Supplies Expenses
 Stationery & Office Supplies
 Depreciation Expenses
 Tax, Fees and Licenses
 Bad Debt and Allowance Expenses
 Services from Outside
 Other Cash Expenses
 
 
   LOẠI 7 : THU NHẬP KHÁC
TYPE 7: OTHER INCOMES
711
 
Thu nhập khác
Other Incomes
 
 
   LOẠI 8: CHI PHÍ KHÁC
TYPE 8: OTHER EXPENSES
811
821
 
 
8211
8212
Chi phí khác
Chi phí thuế TNDN
Chi phí TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Other expenses
Profit Tax Expense
   Current Profit Tax Expense
   Deferred Profit Tax Expense
 
 
LOẠI 9 : XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TYPE 9: INCOME SUMMARY
911
 
Xác định kết quả kinh doanh
Income Summary
 
 
   LOẠI TK 0: TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
TYPE 0 –OFF BANLANCE SHEET
001
002
003
004
007
008
 
Tài sản thuê ngoài
Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
Hàng hoá bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Nợ khó đòi đã xử lý
Ngoại tệ các loại
Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Assets Hired
Goods Keep on Behalf of the Others
Consigned Goods, Received Guarantee Goods
Settled Bad Debt
Foreign Currencies
Budget of Government Sourced Expense
 
* Đã được bổ sung sửa đổi theo Thông tư số 244/2009 TT-BTC ngày 31/12/2009.
 

Tuesday, 23 April 2013

Kế toán tái cơ cấu các khoản nợ theo chuẩn mực quốc tế

Nợ xấu trong các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay rất lớn và việc tái cơ cấu nợ được xem là biện pháp để các ngân hàng tự cứu mình. Chuẩn mực kế toán quốc tế số 39 (IAS 39) đã có các quy định về cách xử lý về mặt kế toán đối với việc tái cơ cấu các khoản vay.
Kế toán tái cơ cấu các khoản nợ theo chuẩn mực quốc tế
Kế toán tái cơ cấu các khoản nợ theo chuẩn mực quốc tế
Tuy nhiên trong hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành chưa có các quy định và hướng dẫn khiến cho các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hạch toán khi thực hiện tái cơ cấu các khoản nợ xấu. Bài viết này giới thiệu cách hạch toán tại bên đi vay và bên cho vay đối với các khoản nợ xấu được tái cơ cấu theo quy định của IAS 39 hiện hành và đưa ra gợi ý cho các doanh nghiệp và ngân hàng tại Việt Nam trong việc xử lý kế toán các nghiệp vụ này.

Khi các công ty rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính thì các công ty có thể thỏa thuận với bên cho vay để tái cơ cấu khoản nợ vay nhằm tránh khỏi việc phá sản. Việc tái cơ cấu các khoản nợ bao gồm việc thanh toán khoản nợ thấp hơn giá ghi sổ hoặc duy trì khoản nợ nhưng sửa đổi các điều khoản của hợp đồng vay. Theo IAS 39, khi xóa sổ một khoản nợ phải trả khỏi Báo cáo tình trạng tài chính của một công ty được gọi là thanh toán (extinguished). Khi một công ty thực hiện tái cơ cấu nợ thông qua việc thay đổi các điều khoản ban đầu của hợp đồng vay (số tiền gốc phải thanh toán khi đáo hạn, thời hạn đáo hạn, lãi suất,…) thì khoản nợ cũ được thanh toán và khoản nợ mới được hình thành, công ty xóa sổ khoản nợ cũ và ghi nhận khoản nợ mới.

Kế toán thanh toán khoản nợ

Bên cạnh việc thanh toán bằng tiền, việc thanh toán khoản nợ vay có thể thực hiện bằng các tài sản phi tiền hoặc phát hành cổ phiếu của bên đi vay. Trong trường hợp này giá trị của các tài sản phi tiền hoặc các chứng khoán vốn phát hành được đo lường theo giá trị hợp lý. Bên đi vay ghi nhận khoản chênh lệch giữa giá trị khi sổ của khoản nợ được thanh toán và giá trị hợp lý của các tài sản hoặc chứng khoán vốn là một khoản lãi trên báo cáo kết quả kinh doanh. Bên cho vay hạch toán chênh lệch này là một khoản lỗ và trừ vào khoản dự phòng nợ khó đòi (nếu đã có dự phòng), hoặc ghi nhận là một khoản lỗ trên báo cáo kết quả kinh doanh (nếu chưa có dự phòng). Ngoài ra bên đi vay sẽ hạch toán chênh lệch giữa giá ghi sổ và giá trị hợp lý của tài sản được thanh toán là các khoản lãi lỗ trên báo cáo kết quả kinh doanh.

Trường hợp thanh toán bằng tài sản

Khi công ty gặp khó khăn về tài chính thì công ty có thể được ngân hàng cho phép thanh toán nợ bằng tài sản với số nợ phải thanh toán thấp hơn số nợ ban đầu. Giả sử công ty A vay của ngân hàng B 20.000.000 EUR. Công ty A gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ. Công ty A dùng một mảnh đất có giá ghi sổ 15.000.000 EUR, giá trị hợp lý 18.000.000 EUR để thanh toán khoản nợ vay cho ngân hàng B.

Công ty A ghi sổ như sau:
Nợ TK Vay phải trả                          20.000.000
            Có TK Đất                                                     15.000.000
            Có TK Lãi do thanh toán cấu nợ                  2.000.000
            Có TK Lãi do thanh lý đất                            3.000.000

Khoản lãi do thanh toán nợ bằng chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ 20.000.000 EUR và giá trị hợp lý của mảnh đất được thanh toán 18.000.000 EUR, số tiền chênh lệch là 2.000.000 EUR. Giá trị hợp lý của mảnh đất dùng để thanh toán lớn hơn giá trị ghi sổ của nó là 3.000.000 EUR (18.000.000  – 15.000.000) được ghi nhận là một khoản lãi khi thanh lý đất.

Ngân hàng B ghi sổ (giả sử đã lập dự phòng nợ khó đòi):
Nợ TK Đất                                         18.000.000
Nợ TK Dự phòng nợ xấu                   2.000.000
            Có TK Cho vay                                             20.000.000

Khoản lỗ khi ngân hàng B thu nợ bằng chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản cho vay và giá trị hợp lý của mảnh đất nhận được là 2.000.000 EUR (20.000.000 – 18.000.000) được trừ vào khoản dự phòng nợ xấu do ngân hàng B đã lập dự phòng.

Thanh toán nợ bằng cách chuyển nợ thành vốn chủ

Giả sử ngân hàng B chấp thuận cho công ty A dùng 500.000 cổ phiếu thường của mình  có mệnh giá 10 EUR/cổ phiếu, giá trị hợp lý 32 EUR/cổ phiếu để thanh toán toàn bộ khoản vay 20.000.000 EUR ở trên.

Công ty A ghi sổ bằng bút toán:
Nợ TK Vay phải trả                                      20.000.000
            Có TK Mệnh giá cổ phiếu thường                            5.000.000
            Có TK Thặng dư cổ phiếu thường                          11.000.000
            Có TK Lãi do thanh toán nợ                                     4.000.000

Khoản lãi do thanh toán nợ bằng chênh lệch giữa giá ghi sổ của khoản vay và giá trị hợp lý của số cổ phiếu được phát hành để trả nợ: 20.000.000 - 16.000.000 = 4.000.000 EUR.

Ngân hàng B hạch toán:
Nợ TK Đầu tư vào chứng khoán vốn         16.000.000
Nợ TK Dự phòng nợ xấu                               4.000.000
            Có TK Phiếu nợ phải thu                                         20.000.000

Sửa đổi các điều khoản của hợp đồng vay

Khi có thay đổi các điều khoản của hợp đồng vay, IAS 39 phân biệt thành hai trường hợp: (1) Thay đổi trọng yếu điều khoản của hợp đồng hiện tại, và (2) Thay đổi không trọng yếu của hợp đồng hiện tại. IAS 39 định nghĩa “thay đổi trọng yếu các điều khoản” của một công cụ nợ và yêu cầu sự thay đổi này cần hạch toán như thanh toán khoản nợ nếu giá trị chiết khấu dòng tiền trong tương lai của khoản nợ mới khác biệt ít nhất 10% so với giá trị chiết khấu dòng tiền của khoản nợ gốc.

Để tính giá trị chiết khấu dòng tiền thì lãi suất thực của khoản nợ cũ được sử dụng. Nếu sự khác biệt giữa giá trị chiết khấu dòng tiền của khoản nợ cũ và nợ mới ít nhất 10% thì cần hạch toán như việc thanh toán khoản nợ cũ, khoản nợ mới được ghi nhận theo giá trị hợp lý. Các khoản chi phí phát sinh trong trường hợp này được ghi nhận như là một phần của khoản lãi hoặc lỗ từ việc thanh toán nợ.

Nếu sự khác biệt dưới 10% thì cần phân bổ khoản chênh lệch này trong toàn bộ thời hạn còn lại của khoản nợ. Trong trường hợp này thì khoản nợ không được đo lường theo giá trị hợp lý và toàn bộ các chi phí phát sinh điều chỉnh giá trị ghi sổ của khoản nợ và sẽ được phân bổ theo lãi suất thực.

Trường hợp tái cơ cấu  thay đổi trọng yếu so với điều khoản ban đầu

Giả sử công ty C vay ngân hàng D 1.000.000 EUR, thời hạn thanh toán là 31/12/2017, lãi suất hợp đồng vay ban đầu là 5%, tiền lãi năm 2012 chưa thanh toán. Công ty C đang khó khăn về tình trạng tài chính và để tránh dẫn đến việc phá sản, công ty  và ngân hàng D thỏa thuận tái cấu trúc khoản nợ vay trên.  Ngày 31/12/2012, các bên đi đến phương án tái cơ cấu như sau:

1.      Xóa khoản lãi vay chưa thanh toán năm 2012.
2.      Giảm khoản gốc vay từ 1.000.000 EUR xuống còn 800.000 EUR.
3.      Giảm lãi suất từ 5% xuống còn 4%.
4.      Thời hạn thanh toán khoản vay được giữ nguyên.

Hạch toán tại công ty C

Để xác định xem việc điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng vay này có là trọng yếu hay không theo IAS 39, công ty C cần tính giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai theo các điều khoản mới và so sánh với giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai của hợp đồng vay cũ với lãi suất chiết khấu là lãi suất của hợp đồng vay cũ (5%). Giá trị hiện tại của khoản nợ cũ đơn giản chính là khoản nợ gốc 1.000.000 EUR và khoản tiền lãi chưa thanh toán 50.000 EUR, tổng cộng là 1.050.000 EUR.
Giá trị hiện tại theo các điều khoản mới:

800.000 x 0,78353 + 32.000 x 4,32948 = 765.367 EUR

Giá trị hiện tại của khoản nợ theo điều khoản mới chênh lệch 1.050.000 – 765.367 = 284.633 EUR, tương đương với 27% so với khoản nợ cũ, lớn hơn ngưỡng 10% theo IAS 39. Do đó trường hợp này được xem là thay đổi trọng yếu các điều khoản của hợp đồng vay và cần hạch toán xóa sổ khoản nợ cũ và ghi nhận khoản nợ mới theo giá trị hợp lý.

Tuy nhiên với tình hình hiện tại của công ty C, lãi suất thị trường cho các khoản nợ của nó là 12% và do đó giá trị hợp lý của khoản nợ cần được tính theo mức lãi suất này. Giá trị hợp lý của khoản nợ vay mới là:

800.000 x 0,56743 + 32.000 x 3,60478 = 569.297 EUR

Bút toán công ty C phản ánh việc tái cơ cấy khoản nợ vay như sau:
Nợ TK Vay phải trả (nợ vay cũ)                1.000.000
Nợ TK Tiền lãi phải trả                                     50.000
Nợ TK Chiết khấu khoản nợ mới                   230.703
            Có TK Vay phải trả (nợ vay mới)                          800.000
            Có TK Lãi do tái cơ cấu nợ                                     480.703

Khoản nợ mới được ghi nhận theo giá trị hợp lý với giá trị thuần là 569.297 EUR chứ không phải là giá trị gộp là 800.000 EUR. Khoản chiết khấu 230.703 EUR được phân bổ trong thời gian còn lại của khoản nợ (5 năm) để phản ánh lãi suất thị trường là 12% chứ không phải lãi suất danh nghĩa 4%. Khoản chiết khấu này được phân bổ theo phương pháp lãi thực và được tính toán theo bảng sau:

Ngày Tiền trả Chi phí lãi vay (12%) Chiết khấu phân bổ Giá ghi sổ khoản vay
31/12/2012       569.297
31/12/2013 32.000 68.316 36.316 605.613
31/12/2014 32.000 72.674 40.674 646.286
31/12/2015 32.000 77.554 45.554 691.840
31/12/2016 32.000 83.021 51.021 742.861
31/12/2017 32.000 89.139 57.139 800.000
 

Ngày 31/12/2013, khi thanh toán khoản lãi năm 2013, kế toán công ty C hạch toán:
Nợ TK Chi phí lãi vay                                 68.316
Có TK Tiền                                                          32.000
Có TK Chiết khấu khoản nợ mới                     36.316
Các năm tiếp theo bên đi vay tiếp tục hạch toán bút toán phản ảnh việc thanh toán tiền, chi phí lãi vay và giảm khoản nợ gốc cho đến khi đáo hạn. Khi đáo hạn công ty C phản ánh việc trả nợ vay bằng bút toán:

Nợ TK Vay phải trả (mới)               800.000
            Có TK Tiền                                                    800.000

Hạch toán tại ngân hàng D

Theo IAS 39, bên cho vay phải xem xét giảm giá trị của khoản cho vay nếu giá trị dòng tiền chiết khấu theo điều khoản của hợp đồng vay được sửa đổi nhỏ hơn giá trị ghi sổ của khoản cho vay. Lãi suất chiết khấu được sử dụng để tính giá trị hiện tại của khoản cho vay theo điều khoản sửa đổi là lãi suất thực ban đầu chứ không phải lãi suất sửa đổi hay lãi suất thực của thị trường tại thời điểm sửa đổi.

Như đã tính toán ở phần trên, giá trị hiện tại của khoản cho vay theo điều khoản mới là 765.367 EUR và bị giảm 284.633 EUR so với giá trị ghi sổ của khoản cho vay và tiền lãi chưa thu năm 2012. Ngân hàng D phản ánh xóa sổ khoản lãi năm 2012 là tổn thất do tái cơ cấu nợ bằng bút toán:

Nợ TK Tổn thất do tái cơ cấu nợ    50.000
                  Có TK Tiền lãi phải thu                               50.000
Đồng thời ngân hàng D phản ánh bút toán lập dự phòng nợ khó đòi để điều chỉnh giảm khoản nợ phải thu do tái cơ cấu nợ.
            Nợ TK Chi phí nợ xấu                     234.663
                        Có TK Dự phòng nợ xấu                             234.663

Nếu ngân hàng D ghi giảm trực tiếp khoản cho vay không qua dự phòng nợ xấu thì bút toán như sau:
            Nợ TK Chi phí tái cơ cấu nợ           234.663
                        Có TK Cho vay                                             234.663

Các kỳ kế toán sau, ngân hàng D hạch toán doanh thu dựa trên lãi suất thực ban đầu của hợp đồng vay theo bảng tính sau:
Ngày Tiền nhận Doanh thu (5%) Tăng giá ghi sổ Giá ghi sổ khoản cho vay
31/12/2012       765.367
31/12/2013 32.000 38.268 6.268 771.635
31/12/2014 32.000 38.582 6.582 778.217
31/12/2015 32.000 38.911 6.911 785.128
31/12/2016 32.000 39.256 7.256 792.384
31/12/2017 32.000 39.616 7.616 800.000
 
Ngày 31/12/2013,  ngân hàng D hạch toán bút toán như sau:
Nợ TK Tiền                                       32.000
Nợ TK Dự phòng nợ xấu                   6.268
            Có TK Doanh thu                                         38.268

Các kỳ tiếp theo bên cho vay tiếp tục phản ánh bút toán thu tiền, điều chỉnh dự phòng nợ khó đòi, doanh thu tiền lãi cho đến khi đáo hạn. Tại ngày đáo hạn, ngân hàng D hạch toán:
Nợ TK Tiền                           800.000
Nợ TK Dự phòng nợ xấu     200.000
            Có TK Cho vay                     1.000.000

Trường hợp tái cơ cấu chỉ thay đổi nhỏ

Giả sử công ty C vay ngân hàng D thỏa thuận phương án tái cơ cấu như sau:
1.      Giảm khoản gốc vay từ 1.000.000 EUR xuống còn 950.000 EUR.
2.      Giảm lãi suất từ 5% xuống còn 4,5%, tiền lãi hàng năm là 38.000 EUR.
3.      Thời hạn thanh toán khoản vay giảm xuống còn 4 năm (đáo hạn 31/12/2016).

Giá trị hiện tại của khoản nợ cũ đơn giản chính là khoản nợ gốc 1.000.000 EUR và khoản tiền lãi chưa thanh toán 50.000 EUR, tổng cộng là 1.050.000 EUR.
Giá trị hiện tại theo các điều khoản mới chiết khấu theo lãi suất 5% là 983.157 EUR

Giá trị hiện tại của khoản nợ theo điều khoản mới chênh lệch 1.050.000 – 983.157 = 66.843EUR, tương đương với 6,37% so với khoản nợ cũ, nhỏ hơn ngưỡng 10% theo IAS 39. Do đó trường hợp này không được xem là thay đổi trọng yếu các điều khoản của hợp đồng vay và khoản chênh lệch 66.843 EUR không được ghi nhận là lãi do tái cơ cấu nợ mà được phân bổ trong suốt thời gian còn lại của khoản vay được tái cơ cấu (4 năm).

Bút toán công ty C phản ánh như sau:
Nợ TK Vay phải trả (nợ vay cũ)                1.000.000
Nợ TK Chiết khấu khoản nợ mới                    16.843
            Có TK Vay phải trả (nợ vay mới)                                                  950.000
            Có TK Thu nhập hoãn lại từ lãi do tái cơ cấu nợ                           66.843

Khoản nợ mới được ghi nhận theo giá trị thuần là 933.157 EUR chứ không phải giá trị gộp là 950.000 EUR, khoản chiết khấu là 16.843 EUR phát sinh do lãi suất danh nghĩa khoản vay mới là 4,5% thấp hơn lãi suất thực của thị trường là 5%. Công ty C phân bổ khoản chiết khấu này theo phương pháp lãi thực. Tuy nhiên nếu chênh lệch giữa phương pháp lãi thực và phương pháp đường thẳng không trọng yếu thì công ty C có thể phân bổ khoản chiết khấu này theo phương pháp đường thẳng. Khoản thu nhập hoãn lại từ tái cơ cấu nợ được phân bổ dần vào thu nhập mà không bù trừ với chi phí lãi vay. Giả sử công ty C phân bổ chiết khấu theo phương pháp đường thẳng thì bút toán ngày 31/12/2013, khi thanh toán khoản lãi năm 2013, kế toán công ty C hạch toán như sau:

Nợ TK Chi phí lãi vay                                 59.461
            Có TK Tiền                                                    42.750
Có TK Chiết khấu khoản nợ mới               16.711

Hạch toán tại ngân hàng D

Ngân hàng D phản ánh dự phòng nợ xấu để điều chỉnh giảm giá trị của khoản cho vay theo mức chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng tiền theo điều khoản được sửa đổi và hợp đồng vay ban đầu. Bút toán của ngân hàng D tại ngày tái cơ cấu như sau:

Nợ TK Chi phí nợ xấu                     66.843
            Có TK Dự phòng nợ xấu                 66.843

Các kỳ kế toán sau, ngân hàng D hạch toán doanh thu dựa trên lãi suất thực ban đầu của hợp đồng vay theo bảng tính sau:


Ngày Tiền nhận Doanh thu (5%) Tăng giá ghi sổ Giá ghi sổ khoản cho vay
31/12/2012       933.157
31/12/2013 42.750 46.658 3.908 937.065
31/12/2014 42.750 46.853 4.103 941.168
31/12/2015 42.750 47.058 4.308 945.476
31/12/2016 42.750 47.274 4.524 950.000
 
Ngày 31/12/2013,  ngân hàng D hạch toán bút toán như sau:
Nợ TK Tiền                                       42.750
Nợ TK Dự phòng nợ xấu                   3.908
            Có TK Doanh thu                                         46.658

Các kỳ tiếp theo bên cho vay tiếp tục phản ánh bút toán thu tiền, điều chỉnh dự phòng nợ khó đòi, doanh thu tiền lãi cho đến khi đáo hạn. Tại ngày đáo hạn, ngân hàng D hạch toán:
Nợ TK Tiền                           950.000
Nợ TK Dự phòng nợ xấu       50.000
            Có TK Cho vay                     1.000.000

Việc các ngân hàng và doanh nghiệp đi đến các thỏa thuận tái cơ cấu khoản nợ vay xấu nhằm giúp doanh nghiệp đi vay thoát khỏi tình trạng phá sản. Giải pháp này được xem là có lợi cho cả bên cho vay và bên đi vay so với trường hợp bên đi vay phá sản. Chuẩn mực kế toán quốc tế quy định các bên đi vay và cho vay ghi nhận các khoản lãi và lỗ khi thực hiện việc tái cơ cấu nợ. Các quy định trong IAS 39 mặc dù chưa có quy định trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam nhưng không mâu thuẫn với chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1 – Chuẩn mực chung. Do vậy các ngân hàng và doanh nghiệp Việt Nam có thể căn cứ vào các quy định và hướng dẫn của IAS 39 để xử lý kế toán đối với các khoản nợ xấu được tái cơ cấu. Đây là một giải pháp hợp lý trong trường hợp chưa có các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.      Mackenzie B., Coetsee D, Njikizana T. and Chamboko R. (2011), Wiley 2011 Interpretation and Application of International Financial Reporting Standards, John Wiley & Sons, Inc., USA.
2.      IASB (2011), International Accounting Standard 39.

Nguyễn Mạnh Hiền
Khoa Kế toán – Tài chính, trường Cao đẳng Thương mại và du lịch
Địa chỉ: Số 478, đường Thống Nhất, TP. Thái Nguyên, Thái Nguyên

Popular Posts