Showing posts with label Chương trình kiểm toán mẫu. Show all posts
Showing posts with label Chương trình kiểm toán mẫu. Show all posts

Thursday, 25 November 2010

Mẫu A290 – Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán

Mẫu A290 – Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán

Chuẩn mực và người thực hiện

Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300) – đoạn A3 hướng dẫn KTV có thể thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc của đơn vị được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộc kiểm toán.

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán.

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong hoặc sau khi kết thúc cuộc họp với Ban Giám đốc đơn vị.

Cách thực hiện

Ghi lại các trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch/ họp triển khai kiểm toán với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán, bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề sau:

  • Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán BCTC năm nào, tại các đơn vị trực thuộc nào, ...
  • Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian, nhân sự, yêu cầu sự phối hợp của đơn vị,...
  • Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc kiểm toán;
  • Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý trong năm có ảnh hưởng đến đơn vị;
  • Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán;
  • ......

Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch, giúp Ban Giám đốc đơn vị có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán. Ngoài ra, việc trao đổi này cũng giúp KTV thu thập được một số thông tin làm cơ sở xét đoán và điền vào các Mẫu liên quan như: Mẫu A310, A400, A610.

Tuy nhiên, khi thảo luận về kế hoạch kiểm toán, KTV cần thận trọng để không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán. Ví dụ, việc thảo luận quá chi tiết về nội dung, lịch trình các thủ tục kiểm toán với Ban Giám đốc đơn vị có thể dẫn đến việc Ban Giám đốc có thể dự đoán được các thủ tục kiểm toán mà KTV sẽ thực hiện và chuẩn bị sẵn các biện pháp mang tính đối phó, hoặc yêu cầu KTV thực hiện những công việc ngoài phạm vi kiểm toán.

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần A – Lập kế hoạch kiểm toán.

Liên kết đến các chương trình kiểm toán và giấy tờ làm việc chi tiết tại từng phần hành kiểm toán có liên quan từ Phần D đến Phần H.

Mẫu A260, A270 và A280: tính độc lập của KTV

Mẫu A260, A270 và A280: tính độc lập của KTV

Chuẩn mực áp dụng và người thực hiện

Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán” quốc tế (ISQC1) và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu KTV phải độc lập với khách hàng kiểm toán. Các mẫu giấy tờ này trợ giúp KTV kiểm tra lại tính độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm toán và ký cam kết nếu như không thấy có vấn đề về tính độc lập.

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán. Các thành viên nhóm kiểm toán phải ký vào Mẫu A260 thể hiện sự cam kết về tính độc lập của mình trước khi tham gia vào nhóm kiểm toán. Mẫu A270 được sử dụng như một checklist để kiểm tra tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán.

Nếu có bất kỳ yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập (có dấu (Ö) ở cột “Có” của Mẫu A270), trưởng nhóm kiểm toán cần hoàn thành Mẫu A280 để khẳng định các yếu tố có thể làm suy yếu tính độc lập đã được loại trừ một cách phù hợp chưa.

Thời điểm thực hiện

Các Mẫu A260, A270, A280 cần được hoàn thành trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán và cần phải cập nhật trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành cuộc kiểm toán nếu có sự thay đổi có thể làm ảnh hưởng trọng yếu đến những đánh giá ban đầu về tính độc lập của KTV và công ty kiểm toán.

Cách thực hiện

Rà soát các nội dung của giấy tờ làm việc để trả lời câu hỏi và ghi chép các thủ tục cần thực hiện/ đã thực hiện để đảm bảo tính độc lập.

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Các thông tin này được liên kết từ Mẫu A110, A120 và A210, A230, A310 (quan hệ giữa thành viên HĐQT, BGĐ, kế toán trưởng…với nhóm kiểm toán).

A200 HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN, KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN VÀ NHÓM KIỂM TOÁN

A200 HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN, KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN VÀ NHÓM KIỂM TOÁN (3)

Mẫu A210 - Hợp đồng / Thư hẹn kiểm toán


Mẫu A260, A270 và A280: tính độc lập của KTV


A290 – Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán

A620: Trao đổi với BGĐ và các cá nhân có liên quan về gian lận

Mẫu A620: Trao đổi với BGĐ và các cá nhân có liên quan về gian lận

Chuẩn mực và người thực hiện

Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (VSA 240) (đoạn 17-24), yêu cầu KTV phỏng vấn các thành viên trong BGĐ và Ban Quản trị doanh nghiệp về gian lận như rủi ro về BCTC bị sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn; quy trình đánh giá gian lận và ứng xử, thông tin của BGĐ, Ban Quản trị và nhân viên về quy trình trên, các ứng xử kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp.

KTV cũng được yêu cầu phỏng vấn BGĐ và những người khác trong doanh nghiệp nếu phù hợp để xác định xem họ có biết về vụ gian lận cụ thể nào của doanh nghiệp không.

Người thực hiện các mẫu này phải là chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán.

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận lợi nhất là khi thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ. Nếu không thực hiện được vào thời điểm trên thì cần thực hiện ngay từ khi bắt đầu cuộc kiểm toán.

Cách thực hiện

Chủ nhiệm kiểm toán hoặc Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán căn cứ vào hướng dẫn chi tiết của Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (VSA 240), Mẫu 620 và mô hình tam giác rủi ro (động cơ/ áp lực; cơ hội và thái độ) để tự đánh giá và phỏng vấn BGĐ và các cá nhân khác trong doanh nghiệp như Kế toán trưởng, các nhân viên kế toán, lãnh đạo các phòng, ban, bộ phận liên quan và cá nhân khác…để xác định xem có tồn tại các yếu tố gian lận không? Lưu ý có 02 loại gian lận dưới góc độ kiểm toán: (1) Lập BCTC gian lận; (2) Biển thủ tài sản.

KTV cần ghi lại cụ thể họ tên, chức vụ người đã trao đổi, thời điểm và nội dung trao đổi, phỏng vấn. Trong khi trao đổi không phải làm tuần tự từng nội dung của bảng này mà sử dụng các kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, phỏng vấn, đặt câu hỏi; kỹ năng ứng xử…), các yếu tố để cấu thành gian lận để phỏng vấn.

Nếu xác định được rủi ro do gian lận, KTV phải ghi chép lại và tổng hợp vào kế hoạch kiểm toán. Trao đổi với Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán để đưa ra các xử lý phù hợp.

Trường hợp không xác định được rủi ro do gian lận thì KTV cũng cần ghi lại là “không xác định được rủi ro trọng yếu do gian lận”.

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Các rủi ro do gian lận phát hiện được cần được tổng hợp tại Mẫu A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán.

Mẫu A610: Đánh giá chung về Hệ thống KSNB của đơn vị

Mẫu A610: Đánh giá chung về Hệ thống KSNB của đơn vị

Chuẩn mực và người thực hiện

Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV cần tìm hiểu hệ thống KSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán. Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch này được thực hiện gồm 02 phần: Phần 1 - Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp (Mẫu A610); Phần 2 - Tìm hiểu hệ thống KSNB về các chu trình kinh doanh chính (Các mẫu từ A410-A450).

Mục tiêu của mẫu này ở giai đoạn đánh giá hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch là hiểu biết hệ thống KSNB gồm 03 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Quy trình đánh giá rủi ro và (3) Giám sát các hoạt động kiểm soát. Quá trình này làm cơ sở cho KTV thực hiện đánh giá hệ thống KSNB ở các chu trình kinh doanh chính và xác định các rủi ro trọng yếu nếu có ở cấp độ doanh nghiệp.

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán.

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ, hoặc kiểm toán sơ bộ.

Cách thực hiện

KTV thực hiện bằng cách phỏng vấn, quan sát và kiểm tra thực tế các phần của 03 thành phần này của hệ thống kiểm soát và trả lời các câu hỏi của bảng bên trái. Trong trường hợp tài liệu phức tạp và nhiều thì KTV có thể viết ngắn gọn và tham chiếu ra các giấy tờ làm việc chi tiết kèm theo.

Để làm phần kết luận, khi KTV xác định được rủi ro trọng yếu, thực hiện 03 bước sau:

Bước 1: Liệt kê các rủi ro trọng yếu vào bảng này.

Bước 2: Tìm kiếm các yếu tố làm giảm rủi ro. Ví dụ: Rủi ro một người đảm nhiệm vị trí thủ quỹ và kế toán tiền mặt có thể bị giảm xuống bởi việc hầu hết các giao dịch chủ yếu của doanh nghiệp là thực hiện qua ngân hàng.

Bước 3: Nếu các yếu tố làm giảm rủi ro đến mức chấp nhận được, KTV chỉ cần ghi “không cần thêm các thủ tục kiểm toán khác”. Nếu rủi ro còn lại vẫn cao, KTV phải thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản khác cho rủi ro này.

Trường hợp KTV không xác định được rủi ro nào ở giai đoạn này, thì sau khi hoàn thành việc ghi chép, thì kết luận “không có rủi ro trọng yếu về hệ thống kiểm soát ở cấp độ doanh nghiệp được xác định”.

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Sau khi hoàn thành Mẫu này, kết quả của Mẫu này sẽ được tổng hợp về Mẫu A910 để tổng hợp kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán.

Mẫu A630: Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát về gian lận

Mẫu A630: Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban Kiểm soát về gian lận

Chuẩn mực và người thực hiện

Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (VSA 240) (đoạn A18) yêu cầu KTV phải trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát về các thủ tục mà Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát đã thực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận và phản ứng, biện pháp xử lý của Ban Giám đốc đối với các phát hiện đó (nếu có).

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán hoặc chủ nhiệm kiểm toán.

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong hoặc sau cuộc họp với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát của đơn vị.

Cách thực hiện

KTV cần ghi lại cụ thể họ tên, chức vụ người đã trao đổi, thời gian, địa điểm và nội dung trao đổi, phỏng vấn.

Các nội dung trao đổi/ phỏng vấn được đề xuất bao gồm nhưng không giới hạn ở các vấn đề sau:

  • Đánh giá của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát về rủi ro tiềm tàng/ rủi ro kiểm soát/ các khoản mục dễ sai sót trên BCTC của đơn vị;
  • Các thủ tục mà Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát đã thực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận;
  • Các phát hiện của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát trong năm (nếu có);
  • Phản ứng và biện pháp xử lý của Ban Giám đốc đối với các phát hiện đó (nếu có);
  • …….

KTV phải rất linh hoạt trong khi trao đổi để có thể thu thập được nhiều nhất các thông tin cần thiết.

Kết thúc cuộc trao đổi/phỏng vấn, KTV phải đưa ra kết luận/ nhận định về khả năng xảy ra rủi ro và thủ tục kiểm toán cần lưu ý.

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Các rủi ro do gian lận phát hiện được cần được tổng hợp tại Mẫu A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán.

Mẫu A510: Phân tích sơ bộ BCTC

Mẫu A510: Phân tích sơ bộ BCTC

Chuẩn mực và người thực hiện

Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán.

Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích Bảng cân đối kế toán và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC.

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là Chủ nhiệm kiểm toán.

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm kiểm toán sơ bộ hoặc khi doanh nghiệp đã lập và trình bày BCTC.

Cách thực hiện

Khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV thực hiện việc phân tích biến động, phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường.

(1) Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn, biến động lớn hoặc chỉ tiêu nhạy cảm (các khoản vay, nợ phải thu, lãi, lỗ...). Đối với các khoản mục có biến động lớn hơn mức trọng yếu chi tiết, KTV thực hiện việc tìm hiểu và phỏng vấn các nhân viên của khách hàng để đánh giá tính hợp lý của biến động. Nếu có biến động mà KTV chưa thể giải thích được, có thể coi là một rủi ro trọng yếu cần quan tâm khi thực hiện kiểm toán chi tiết.

(2) Phân tích hệ số:

Khi phân tích hệ số KTV thường tập trung vào 04 nhóm hệ số phố biến như sau: (1) Hệ số thanh toán; (2) Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động; (3) Khả năng sinh lời; (4) Hệ số nợ. Khi phân tích hệ số KTV dùng hiểu biết của mình về kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính để phát hiện các biến động hoặc xu hướng lạ, hay việc thay đổi đột ngột của chỉ số. Việc phân tích hệ số này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp cho các rủi ro đó. Đây là quá trình KTV sử dụng xét đoán chuyên môn của mình để thực hiện.

- Các hệ số thanh toán: Là các hệ số đó lường khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số thanh toán thông thường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán hoặc đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn và kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.

- Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động: Là các hệ số đo lường hiệu quả của vốn lưu động của công ty. Việc phân tích hiệu quả hoạt động chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

- Hệ số đo lường khả năng sinh lời: Là các hệ số đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số sinh lời thông thường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng sinh lời của doanh nghiệp hoặc đánh giá khả năng sinh lời gắn với kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.

Hệ số nợ: Là các hệ số đó lường khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước. Việc phân tích hệ số thanh toán thông thường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp hoặc kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.

(3) Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường:

Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt, nếu có số dư có giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc theo thông lệ, hoặc số dư bất thường (lần đầu xuất hiện tại DN…) thì cần giải trình rõ lý do. Ví dụ, số dư quỹ tiền mặt lớn (tồn quỹ 10 tỷ đồng trong khi mức chi hàng ngày bằng tiền mặt bình quân là 300 triệu...), ví dụ doanh nghiệp sản xuất mà hàng tồn kho rất ít trong điều kiện thị trường đang khan hiếm thì cũng là bất thường...

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Lấy thông tin trong Mẫu A710 về mức trọng yếu chi tiết để đối chiếu với các chỉ tiêu của BCTC sẽ giúp cho KTV xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu.

Trưởng nhóm kiểm toán cần trao đổi với Chủ nhiệm kiểm toán về các rủi ro phát hiện trong quá trình phân tích sơ bộ. Các rủi ro này được trình bày tại mẫu này và tổng hợp về Mẫu A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán.

Monday, 22 November 2010

A410 – A450: Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình KD quan trọng

Mẫu A410 – A450: Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình KD quan trọng

Các mẫu này có nội dung tương tự nhau, do đó KTV căn cứ vào hướng dẫn dưới đây để thực hiện cho các Mẫu từ A410 – A450. Các thủ tục kiểm soát chính nêu tại Mẫu này chỉ là các ví dụ giả định. Tuỳ theo đặc điểm khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể, KTV phải căn cứ vào hệ thống kiểm soát nội bộ thực tế, mục tiêu kiểm soát và rủi ro phát hiện để xác định chu trình kinh doanh chính cần tìm hiểu.

Trong hồ sơ kiểm toán mẫu, các chu trình kinh doanh chính được gợi ý bao gồm:

(1) chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền;

(2) chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền;

(3) chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn;

(4) chu trình lương và phải trả người lao động;

(5) chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản.

Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm khách hàng, có những trường hợp không cần phải tìm hiểu tất cả 5 chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính (như chu trình (1) và (2)). Ngoài ra, trong một số trường hợp, ngoài 5 chu trình trên, KTV còn phải tìm hiểu các chu trình quan trọng khác. Ví dụ: Đối với khách hàng là ngân hàng thì chu trình kinh doanh chính là chu trình huy động vốn (vay ngân hàng và các tổ chức tài chính, huy động tiền gửi tiết kiệm trong nhân dân, mở tài khoản tiền gửi của KH...); chu trình cho vay ngắn hạn, dài hạn...

Chuẩn mực và người thực hiện

Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV cần tìm hiểu hệ thống KSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán. Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch này được thực hiện hiện gồm 02 phần: Phần 1 - Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp (Mẫu A610); Phần 2 - Tìm hiểu hệ thống KSNB về các chu trình kinh doanh chính (Các mẫu từ A410-A450).

Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủ nhiệm kiểm toán. Để thực hiện được Mẫu này đòi hỏi KTV phải tìm hiểu kỹ càng và có sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm của khách hàng và các chu trình kinh doanh chính. Đối với các khách hàng mới (khách hàng kiểm toán năm đầu tiên) có thể KTV chưa thực hiện được đầy đủ các mẫu này. Tuy nhiên, theo yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán, nhóm kiểm toán cần có hiểu biết nhất định về khách hàng và các chu trình kinh doanh chính, do đó, cần thực hiện tối thiểu các mẫu A410, A420 cho một khách hàng kiểm toán. Các mẫu còn lại cần thực hiện tùy thuộc tính chất quan trọng đối với đặc điểm khách hàng cụ thể. Trong trường hợp kiểm toán từ năm thứ 2 trở đi, KTV cần tìm hiểu kỹ hơn để hoàn thiện các mẫu này.

Thời điểm thực hiện

Các mẫu này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ.

Cách thực hiện

Trước khi thực hiện, KTV cần lưu ý mục tiêu của thủ tục “Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh” để:

  • Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế và lập chứng từ kế toán;
  • Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình KD này;
  • Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB hay không;
  • Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp, hiệu quả đối với chu trình kinh doanh.

KTV cần tìm hiểu và điền nội dung thông tin liên quan tới các mục sau:

  • Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan;
  • Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng;
  • Mô tả chu trình: Các nghiệp vụ chính và thủ tục kiểm soát chính phải được xác định và mô tả bằng cách trần thuật bằng văn bản hoặc lập sơ đồ (flowchart) trong bước này.

Kết thúc phần mô tả các chu trình kinh doanh chủ yếu của khách hàng, KTV phải ghi chép lại nguồn thông tin cung cấp (ai, bộ phận liên quan) và cách xác minh tính hiện hữu của các bước và thủ tục trong từng quá trình (các mẫu chứng từ, các báo cáo nội bộ) và các thủ tục kiểm toán đã thực hiện (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra) để chứng minh tính hiện hữu của các thông tin thu thập được, phục vụ cho quá trình tiến hành thử nghiệm kiểm soát hoặc thử nghiệm cơ bản.

KTV cần cân nhắc tiến hành thử nghiệm kiểm soát trong những trường hợp sau:

  • KTV tin rằng hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót hoặc gian lận có ảnh hưởng trọng yếu đến các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC.
  • Các thử nghiệm cơ bản không đủ cơ sở cung cấp các bằng chứng kiểm toán phù hợp cho các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC, chẳng hạn các chu trình kinh doanh chủ yếu phụ thuộc ở mức độ cao vào hệ thống công nghệ thông tin.

Trong trường hợp KTV quyết định tiến hành thử nghiệm kiểm soát, để thực hiện việc đánh giá hệ thống KSNB đối với chu trình kinh doanh chính, KTV cần thực hiện 05 bước công việc sau: (Tại các Mẫu từ A410 – 450 là các ví dụ về mục tiêu kiểm soát, rủi ro và thủ tục kiểm soát chính. Các công ty khi áp dụng phải sửa đổi cho phù hợp với công ty và từng khách hàng cụ thể.)

  • Bước 1 - Xác định mục tiêu kiểm soát: Mục tiêu kiểm soát được xây dựng chủ yếu dựa vào một số cơ sở dẫn liệu. Các cơ sở dẫn liệu hiệu quả đối với tìm hiểu, đánh giá và kiểm tra hệ thống KSNB là tính hiện hữu, tính đầy đủ và tính chính xác. Các cơ sở dẫn liệu khác thường được kiểm tra thông qua kiểm tra cơ bản.
  • Bước 2 - Xác định rủi ro có thể xảy ra: Xác định được rủi ro có thể xảy ra dẫn đến mục tiêu kiểm soát tương ứng không thực hiện được.
  • Bước 3 – Xác định thủ tục kiểm soát chính: Xác định thủ tục kiểm soát chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa một cách có hiệu quả các rủi ro đã xác định.
  • Bước 4 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt thiết kế: Sử dụng các thủ tục phỏng vấn, trao đổi, quan sát và vận dụng xét đoán chuyên môn để đánh giá xem thủ tục kiểm soát chính này có ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa có hiệu quả rủi ro đã xác định hay không.
  • Bước 5 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt triển khai: Kiểm tra xem doanh nghiệp có thực sự sử dụng các thủ tục kiểm soát này không bằng việc chọn mẫu một hoặc hai nghiệp vụ kiểm tra chúng từ khi bắt đầu cho đến khi được ghi nhận vào BCTC.

Khi kết luận kiểm toán cho các mẫu giấy tờ làm việc phần này, KTV cần phải thực hiện các công việc sau:

  • Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ tục kiểm toán cơ bản để kiểm tra chúng;
  • Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát;
  • KTV có thể quyết định việc tiếp tục thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB (sẽ thực hiện tiếp các mẫu giấy tờ làm việc trong Phần C). Nếu KTV quyết định chỉ kiểm tra cơ bản thì cần thực hiện nốt các giấy tờ làm việc trong Phần A- Lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức cao và không cần thực hiện Phần C.

Lưu ý:

Các công ty kiểm toán nên xây dựng cho mình thư viện về các mục tiêu kiểm soát và thủ tục kiểm soát chính cho các chu trình kinh doanh chính cho từng loại hình kinh doanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc tìm hiểu và kiểm tra hệ thống KSNB.

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Các thông tin trong các mẫu này được liên kết tới Mẫu A610, các mẫu tại phần C và Mẫu A910, về rủi ro phát hiện trong quá trình lập kế hoạch dựa trên hiểu biết các chu trình.

A310 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Mẫu A310: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Chuẩn mực áp dụng và người thực hiện

Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV cần có hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị.

Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là Chủ nhiệm kiểm toán.

Thời điểm thực hiện

Mẫu này nên được lập trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm thực hiện soát xét BCTC giữa kỳ hoặc kiểm toán sơ bộ.

Cách thực hiện

Khi thực hiện Mẫu này, KTV cần đọc kỹ mục tiêu của thủ tục “tìm hiểu khách hàng và môi trường kiểm soát”. Sau đó thực hiện tìm hiểu và điền thông tin hiểu biết về những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp. Nội dung và phạm vi của thông tin cần tìm hiểu đã được hướng dẫn chi tiết ngay trong từng mục của giấy tờ làm việc này.

Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể.

Các rủi ro có thể phát hiện trong quá trình hoàn thành Mẫu này sẽ được tổng hợp và ghi nhận vào ô tương ứng. Các rủi ro trọng yếu cần được KTV thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản để xác định.

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Một số thông tin ở Mẫu A310 được liên kết với Mẫu A110, A120. Các rủi ro trọng yếu được phát hiện trong quá trình hoàn thành mẫu này trong giai đoạn lập kế hoạch sẽ được liên kết tới Mẫu A910 để tổng hợp các rủi ro.

Mẫu A210 - Hợp đồng / Thư hẹn kiểm toán

Mẫu A210 - Hợp đồng / Thư hẹn kiểm toán

Chuẩn mực áp dụng và người thực hiện

Pháp luật dân sự và chuẩn mực kiểm toán “Hợp đồng kiểm toán” (VSA 210) yêu cầu công ty kiểm toán phải cùng đơn vị được kiểm toán giao kết hợp đồng kinh tế trước khi thực hiện dịch vụ.

Hình thức giao kết: bằng văn bản dưới hình thức: “Hợp đồng kiểm toán” và một số dịch vụ tư vấn không thường xuyên, thực hiện trong thời gian ngắn thì có thể giao kết dưới hình thức “Thư hẹn kiểm toán”.

Hợp đồng kiểm toán có nhiều mẫu, áp dụng cho các trường hợp khác nhau:

(1) Trong khi Bộ Tài chính chưa ban hành chuẩn mực kiểm toán mới thay thế các chuẩn mực ban hành năm 1999 thì áp dụng các mẫu sau:

• A210(*) - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp thông thường);

• A211(*) - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp 2 Cty cùng thực hiện một cuộc kiểm toán);

• A212(*) - Thư hẹn kiểm toán.

(2) Khi Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực kiểm toán mới thay thế thì áp dụng các mẫu sau:

• A210 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp thông thường);

• A211 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp 2 công ty cùng thực hiện một cuộc kiểm toán);

• A212 - Thư hẹn kiểm toán.

Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán theo thoả thuận, các bên giao kết phải làm thủ tục thanh lý hợp đồng và lập “Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán” theo Mẫu A213.

Các trường hợp phải: (1) bổ sung nội dung hợp đồng, (2) lập phụ lục hợp đồng, (3) lập hợp đồng kiểm toán nhiều năm, hoặc (4) sửa đổi hợp đồng... thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kiểm toán 210.

Hợp đồng kiểm toán phải được Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật của công ty kiểm toán và đơn vị được kiểm toán ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu đơn vị theo quy định của pháp luật.

Thời điểm thực hiện

Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài chính; và nhất thiết phải được ký trước ngày triển khai công việc kiểm toán.

Sunday, 21 November 2010

Mẫu A110 & A120 - Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Chuẩn mực và người thực hiện

Theo yêu cầu của Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán - kiểm toán “ quốc tế (ISQC1) và Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC” (VSA 220), các công ty kiểm toán cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ theo Mẫu A110 hoặc A120. Một khách hàng chỉ thực hiện một trong hai mẫu: A110 (khách hàng mới)/A120 (khách hàng cũ). Người thực hiện các mẫu này là chủ nhiệm kiểm toán và người phê duyệt là thành viên BGĐ. Trường hợp hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao, nên có sự tham khảo ý kiến của Partner/hoặc thành viên BGĐ khác (hoặc toàn bộ BGĐ) trước khi chấp thuận khách hàng. Điều này tùy thuộc vào chính sách quản lý chất lượng kiểm toán của từng công ty.


Thời điểm thực hiện

Giấy tờ làm việc được lập và phê chuẩn trước khi ký hợp đồng/Thư hẹn kiểm toán.

Cách thực hiện

Các nội dung của Giấy tờ làm việc này được thực hiện như thông thường ngoại trừ phần đánh giá rủi ro hợp đồng. Mỗi công ty phải tự xây dựng chính sách đánh giá rủi ro hợp đồng vì đây là vấn đề thuộc về xét đoán chuyên môn. Các công ty cần căn cứ vào các yếu tố ngành nghề, mức độ quan tâm của công chúng, hiểu biết ngành nghề, trình độ công nghệ và đặc thù của nguồn nhân lực của Công ty để đưa ra hướng dẫn về đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng.

Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có mức độ rủi ro cao khi có một trong các đặc điểm sau đây:

  • Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán;
  • Công ty đại chúng;
  • Công ty không có hệ thống KSNB hiệu quả;
  • Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục;
  • Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng;
  • Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/Ban Quản trị
  • BGĐ Công ty có sức ép lớn phải hoàn thành các chỉ tiêu tài chính năm;
  • Công ty đang có kiện tụng, tranh chấp;
  • Công ty đang có kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước;
  • Các năm trước có lãi lớn nhưng năm nay bị lỗ lớn;
  • BCTC có nhiều khoản nợ phải trả lớn, đầu tư tài chính dài hạn lớn, nhiều hoạt động liên doanh, liên kết…lớn;
  • Thường xuyên thay đổi HĐQT, BGĐ, Kế toán trưởng, KTV…

Lưu ý:

(1) Trong mục “Thông tin cơ bản”, Mẫu A110 và A120 tương tự nhau ở 16 khoản mục. Riêng Mẫu A110 (khách hàng mới) có bổ sung thêm khoản mục “13-Thông tin tài chính chủ yếu của DN trong 02 năm trước liền kề” và khoản mục “18 - Giải thích lý do thay đổi công ty kiểm toán”.

(2) Trong mục “II - Thủ tục kiểm toán”, Mẫu A110 (khách hàng mới) có nhiều thủ tục về tìm hiểu khách hàng mới; Mẫu A120 (khách hàng cũ) có nhiều thủ tục liên quan đến kiểm toán năm nay.

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Việc chấp thuận giấy tờ làm việc này làm cơ sở để thực hiện các phần tiếp theo như ký hợp đồng kiểm toán/Thư hẹn kiểm toán. Mức độ đánh giá rủi ro hợp đồng làm cơ sở cho việc bố trí nhân sự kiểm toán, thời gian kiểm toán và đặc biệt là cân nhắc khi xác định mức trọng yếu. Tất cả các vấn đề này thuộc về xét đoán chuyên môn của KTV.

A KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

A KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN (10)

Lập kế hoạch và xác định rủi ro

Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng, lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán.

Tìm hiểu khách hàng,môi trường hoạt động chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng.

Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính, đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro gian lận, xác định mức trọng yếu và tổng hợp kế hoạch kiểm toán.

Popular Posts