Showing posts with label Văn bản thuế. Show all posts
Showing posts with label Văn bản thuế. Show all posts

Tuesday, 3 January 2012

Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Xem hình

Ngày 27/12/2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 122/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Theo đó, trong điều khoản quy định “Thu nhập chịu thuế” được sửa đổi và bổ sung thêm một số loại thu nhập. Đáng chú ý là trong đó có bổ sung loại thu nhập từ lãi tiền gửi.

Cụ thể, thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bao gồm lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong trường hợp đồng cho vay vốn đều phải chịu thuế thu nhập.

Thu nhập từ bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có nguồn gốc ngoại tệ cuối năm tài chính (trừ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định mà tài sản cố định này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh).

Ngoài những thu nhập trên, Nghị định cũng quy định các loại thu nhập khác phải chịu thuế là từ hoàn nhập các khoản dự phòng (trừ khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa tại doanh nghiệp; hoàn nhập khoản trích lập quỹ dự phòng tiền lương). Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập cũng phải chịu thuế.

Tương tự là các khoản thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác; thu nhập từ bản quyền dưới mọi hình thức, thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật; cho thuê tài sản dưới mọi hình thức; thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật…

Ngay cả các khoản thu từ các khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được cũng thuộc diện phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nghị định này cũng hướng dẫn chi tiết việc xác định các khoản thu nhập nói trên và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2012, áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2012 trở đi.

Tải Nghị định 122 mới tại đây

(Theo vneconomy.vn)

Thursday, 22 December 2011

Thông tư 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài Chính

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/2011/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011

THÔNG TƯ 154..>>Tải về dùng

HƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 101/2011/NĐ-CP NGÀY 4/11/2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2011/QH13 CỦA QUỐC HỘI VỀ BAN HÀNH BỔ SUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ THUẾ NHẰM THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO DOANH NGHIỆP VÀ CÁ NHÂN

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 06 tháng 8 năm 2011 của Quốc hội ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Chương 1.

VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Điều 1. Quy định chung

1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là tổng nguồn vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.

c) Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành nghề thì việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào ngành nghề kinh doanh chính ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp thì sử dụng một trong các tiêu chí dưới đây để xác định hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp trong năm 2011:

- Số lao động làm việc nhiều nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Doanh thu cao nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trường hợp sử dụng các tiêu chí nêu trên vẫn không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thì căn cứ vào tiêu chí về vốn hoặc số lao động thấp nhất của ngành nghề trong số các ngành nghề mà thực tế doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trong năm 2011 theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP.

d) Không áp dụng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các đối tượng sau đây:

- Doanh nghiệp được xếp hạng 1, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước.

- Doanh nghiệp hạng đặc biệt, theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.

- Doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa và nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con.

- Tổ chức kinh tế là đơn vị sự nghiệp.

e) Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản này không bao gồm số thuế tính trên thu nhập từ các hoạt động: kinh doanh xổ số, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thu nhập từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản.

2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.

- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thuộc diện được giảm thuế quy định tại khoản này là doanh nghiệp có tổng số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm 2011 trên 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm là số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử và hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.

Hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử quy định tại khoản này được xác định căn cứ theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Hoạt động xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại khoản này bao gồm thi công, xây dựng, lắp đặt: nhà máy nước, nhà máy điện, công trình truyền tải, phân phối điện; hệ thống cấp thoát nước; đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga, bến xe; xây dựng trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, rạp chiếu phim, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao; hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn; công trình thông tin liên lạc, công trình thuỷ lợi phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp.

3. Giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 (số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp quý III/2011 và quý IV/2011) đối với thu nhập của hoạt động kinh doanh cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp có hoạt động cung ứng suất ăn.

Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân nhưng doanh nghiệp vừa thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 theo quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư này và vừa thuộc diện được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với thu nhập của hoạt động kinh doanh cung ứng suất ăn ca cho công nhân theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư này thì đối với cùng một khoản thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi giảm thuế có lợi nhất.

Điều 2. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

1. Doanh nghiệp được giảm thuế quy định tại Điều 1, Thông tư này là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con, để được giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này cần bổ sung thêm hồ sơ để thể hiện được mối quan hệ mẹ - con và tỷ lệ vốn chủ sở hữu của công ty con do công ty mẹ nắm giữ như: Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty con (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) hoặc Điều lệ của công ty mẹ (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) hoặc Điều lệ của công ty con (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 theo quy định.

2. Số lao động bình quân năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Thông tư này là số lao động mà doanh nghiệp sử dụng thường xuyên bình quân trong năm 2011, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.

Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì số lao động làm căn cứ xác định công ty mẹ thuộc đối tượng giảm thuế không bao gồm số lao động của công ty con.

3. Doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân được giảm thuế phải giữ ổn định mức giá cung ứng suất ăn ca trong năm 2011 như mức giá bình quân đã thực hiện tháng 12 năm 2010 đồng thời niêm yết giá cung ứng suất ăn ca tại trụ sở kinh doanh và có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông báo giá niêm yết khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết về giá thì không được giảm thuế.

4. Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định tại Thông tư này được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp còn lại sau khi đã trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định.

Điều 3. Xác định số thuế được giảm

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh không được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp không xác định được thu nhập của của các hoạt động được giảm thuế thì thu nhập để tính số thuế được giảm thuế được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hoạt động được giảm thuế với tổng doanh thu của doanh nghiệp trong năm 2011.

1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Thông tư này là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và số thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch còn phải nộp theo quyết toán năm 2011 của doanh nghiệp so với tổng số thuế đã tạm tính hàng quý.

Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện được giảm thuế theo quy định đã kê khai, nộp số thuế được giảm của quý I, quý II, quý III năm 2011 vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số thuế được giảm vào số thuế còn phải nộp quý IV năm 2011 và số chênh lệch còn phải nộp theo quyết toán năm.Trường hợp chưa bù trừ hết thì doanh nghiệp có thể đề nghị được bù trừ với các loại thuế khác hoặc hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư này được xác định như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp xác định được cụ thể doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của quý III năm 2011 và quý IV năm 2011 thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của quý III năm 2011 và quý IV năm 2011 được xác định trên cơ sở số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phát sinh phải nộp của quý III năm 2011 và quý IV năm 2011 mà doanh nghiệp xác định được.

b) Trường hợp doanh nghiệp không xác định được cụ thể doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của quý III năm 2011 và quý IV năm 2011 thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của quý III năm 2011 và quý IV năm 2011 được xác định theo nguyên tắc sau:

Số thuế TNDN của hoạt động được giảm thuế quý III/2011 + quý IV/2011

=

Số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được giảm thuế năm 2011

x 2 (quý) x 50%

4

c) Trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp khác với năm dương lịch thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo năm dương lịch được xác định cụ thể như sau:

+ Nếu xác định riêng được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế của các quý thuộc năm 2011 tính theo năm dương lịch thì xác định theo thực tế kê khai.

+ Nếu không xác định riêng được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế của các quý theo năm dương lịch thì xác định theo nguyên tắc chia đều cho 12 tháng (nếu hoạt động đủ 12 tháng) hoặc chia đều cho số tháng thực tế hoạt động (nếu hoạt động không đủ 12 tháng), trên cơ sở đó xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm tương ứng thời gian từ ngày 01/7/2011 đến hết ngày 31/12/2011.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm đối với thu nhập của hoạt động kinh doanh cung ứng suất ăn ca cho công nhân không bao gồm số thuế tính trên thu nhập từ hoạt động cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải, hàng không và số thuế tính trên thu nhập của hoạt động kinh doanh khác.

Điều 4. Kê khai thuế

Doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này thực hiện kê khai số thuế được giảm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Doanh nghiệp ghi bổ sung 1 dòng vào sau dòng cam đoan trong Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính) như sau:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo Nghị quyết số 08/2011/QH13.

Đồng thời kê khai số thuế giảm vào chỉ tiêu mã số [31] trên tờ khai 01A/TNDN hoặc chỉ tiêu mã số [30] trên tờ khai 01B/TNDN, chỉ tiêu mã số [C9] trên tờ khai 03/TNDN, chỉ tiêu mã số [09] trên phụ lục miễn giảm 03-3A và đánh dấu thêm chỉ tiêu “ưu đãi khác”.

Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện việc kê khai theo quy định nhưng chưa kê khai để được giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Điều 5. Quyết toán thuế

1. Xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch được giảm giữa kê khai quyết toán thuế so với số thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai tạm tính quý

- Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2011 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuế cao hơn so với tổng số thuế đã tạm tính của 4 quý thì doanh nghiệp tiếp tục được giảm thuế đối với số thuế chênh lệch tăng thêm giữa số quyết toán với tổng số đã tạm tính của 4 quý năm 2011.

Ví dụ: Công ty A có tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý năm 2011 như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Quý

Số thuế tạm khai

Số được giảm 30%

I

200

60

II

100

30

III

300

90

IV

400

120

Tổng cộng

1.000

300

Khi Công ty A thực hiện quyết toán thuế, số liệu như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm quyết toán thuế

Số thuế phát sinh

Số được giảm 30%

2011

1.200

360

Như vậy:

Chênh lệch tăng số thuế TNDN được giảm 30% giữa quyết toán thuế với số tạm khai của 4 quý là: (360 – 300) = 60 (triệu đồng)

Trong trường hợp này Công ty A tiếp tục được giảm số thuế TNDN tăng thêm khi quyết toán thuế năm 2011 là 60 triệu đồng.

- Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2011 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuế thấp hơn so với tổng số thuế đã tạm tính của 4 quý thì số thuế được giảm được xác định theo số quyết toán.

2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này lớn hơn so với số thuế đơn vị tự kê khai (kể cả trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này nhưng chưa kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm) thì doanh nghiệp được hưởng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm. Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tuỳ theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.

Chương 2.

VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Điều 6. Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng

1. Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho công nhân, sinh viên, học sinh thuê;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung ứng suất ăn ca co công nhân.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng nêu tại Khoản 1 Điều này phải:

- Giữ ổn định mức giá và có văn bản cam kết giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá cung ứng suất ăn ca như mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã hoạt động kinh doanh từ năm 2010 trở về trước; đối với hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 2011, mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá cung ứng suất ăn ca không được cao hơn mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 của hộ, cá nhân kinh doanh đã hoạt động từ năm 2010 trở về trước trên cùng địa bàn.

- Niêm yết công khai giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ và giá cung ứng suất ăn ca tại trụ sở kinh doanh và có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất ngày 31/12/2011 để thông báo giá niêm yết đồng thời gửi Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi kinh doanh.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với Uỷ ban nhân dân phường, xã thực hiện rà soát các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn nếu thấy hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế theo Khoản 1 Điều này có văn bản cam kết giữ ổn định giá và niêm yết công khai giá (như nêu trên) thì cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường lập danh sách các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế, công khai danh sách tại trụ sở Uỷ ban nhân dân phường, xã, trụ sở đội thuế và ra Thông báo về việc giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng gửi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện không đúng cam kết về giá thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được giảm thuế.

3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng nêu tại Khoản 1 Điều này đã thực hiện nộp đủ (nộp 100%) tiền thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán từ tháng 7/2011 đến tháng 12/2011 vào ngân sách nhà nước thì được xác định là nộp thừa thuế giá trị gia tăng; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 7. Giảm 50% thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân

1. Giảm 50% số thuế giá trị gia tăng phải nộp từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp (không bao gồm hoạt động cung ứng suất ca cho doanh nghiệp vận tải, hàng không, hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp).

2. Trường hợp doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân có kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau thì phải thực hiện kê khai riêng doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp được giảm của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân.

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được giảm được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

=

Số thuế GTGT đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

-

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

Số thuế GTGT được giảm của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

=

Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân

x

50%

Trong đó:

a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân bằng (=) Tổng số thuế giá trị gia tăng của suất ăn ca cho công nhân bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng (=) giá tính thuế của suất ăn ca cho công nhân bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng (10%).

b) Xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được khấu trừ toàn bộ.

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân và hoạt động kinh doanh chịu thuế khác thì phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của hoạt động cung ứng suất ăn ca. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân so với tổng doanh số chịu thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra.

Trường hợp doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân có kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau không hạch toán riêng được doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca và các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác nên không xác định được chính xác số thuế giá trị gia tăng phải nộp được giảm thì số thuế giá trị gia tăng được giảm được xác định như sau:

Thuế GTGT được giảm

=

Số thuế GTGT phải nộp theo Tờ khai của kỳ tính thuế

x

Doanh số cung ứng suất ăn ca

x

50%

Tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Trong đó:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Tổng số thuế GTGT đầu ra

-

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh của kỳ tính thuế (không bao gồm số thuế GTGT âm kỳ trước chuyển sang)

Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo công thức trên (tức doanh nghiệp có số thuế giá trị gia tăng phát sinh âm) thì không thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng.

3. Doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca thuộc diện được giảm 50% mức thuế giá trị giă tăng nêu tại Khoản 1 Điều này phải:

- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.

- Có văn bản cam kết giữ ổn định mức giá cung ứng suất ăn ca như mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 đối với doanh nghiệp đã hoạt động kinh doanh từ năm 2010 trở về trước; đối với doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh từ năm 2011, mức giá cung ứng suất ăn ca không được cao hơn mức giá giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca đã hoạt động từ năm 2010 trở về trước trên cùng địa bàn.

- Niêm yết công khai giá cung ứng suất ăn ca tại trụ sở kinh doanh và có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thông báo giá niêm yết.

4. Doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện được giảm thuế nếu chưa kê khai giảm 50% số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế giá trị gia tăng được giảm vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của các tháng tiếp theo.

Doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện được giảm thuế phải hạch toán số thuế giá trị gia tăng phải nộp được giảm vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân thực hiện không đúng cam kết về giá thì doanh nghiệp không được giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp.

6. Kê khai thuế giá trị gia tăng được giảm

Thủ tục hồ sơ khai thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 và Phụ lục 01-7/GTGT “Biểu xác định số thuế GTGT được ưu đãi theo Nghị quyết số 08/2011/QH13” ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó:

- Mục 4 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10%” trên Phụ lục 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC: đối với hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân đề nghị ghi rõ “Xét ưu đãi theo NQ08” tại cột 10 “Ghi chú”.

- Trên Phụ lục 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC:

+ Mục 1 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế”: đối với hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân đề nghị ghi rõ “Xét ưu đãi theo NQ08”.

+ Cột 11 “Ghi chú...” thuộc Mục 3 “Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”: đối với tài sản cố định sử dụng chung cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT đề nghị ghi rõ “TSCĐ xét ưu đãi theo NQ08”; đối với hàng hoá, dịch vụ (không bao gồm TSCĐ) sử dụng đồng thời cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân và SXKD hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT đề nghị ghi rõ “HHDV xét ưu đãi theo NQ08”.

- Chỉ tiêu 16 “Thuế GTGT của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được ưu đãi” trên Phụ lục 01-7/GTGT được tổng hợp vào chỉ tiêu 38 “Điều chỉnh giảm thuế GTGT của các kỳ trước” trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC.

Chương 3.

VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Điều 8. Phạm vi áp dụng

Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công; từ kinh doanh; từ cổ tức được chia do đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp; từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân được miễn thuế, giảm thuế và kê khai, khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Chương này.

Điều 9. Miễn thuế và thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh

1. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.

2. Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ bậc 2 trở lên của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 4 năm 2007 không được miễn thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần.

Điều 10. Mức và thời gian được giảm, miễn thuế khoán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung cấp suất ăn cho công nhân

1.Giảm 50% mức thuế khoán thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn cho công nhân có thu nhập tính thuế từ bậc 2 trở lên của Biểu thuế luỹ tiến từng phần với điều kiện giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ; giá chăm sóc trông giữ trẻ; giá cung ứng suất ăn ca như mức giá đã niêm yết và thực thu tại tháng 12 năm 2010.

2. Giảm 50% mức thuế khoán thuế thu nhập cá nhân tháng 7 năm 2011 và miễn thuế thu nhập cá nhân từ 1/8/2011 đến hết ngày 31/12/2011 đối với cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; chăm sóc trông giữ trẻ; cung ứng suất ăn cho công nhân có thu nhập tính thuế ở bậc 1 của Biểu thuế lũy tiến từng phần với điều kiện giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ; giá chăm sóc trông giữ trẻ; giá cung ứng suất ăn ca như mức giá đã niêm yết và thực thu tại tháng 12 năm 2010.

Điều 11. Thời gian miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ tức

1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ tức mà cá nhân thực nhận từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2012 do đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp.

Trường hợp cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu (được trả thay cho cổ tức) trong thời gian từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2012 thì cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ tức.

2. Đối với cổ tức cá nhân nhận được từ các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng không được miễn thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 12. Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân trong giai đoạn từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2012.

Điều 13. Kê khai, khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

Từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2011 các tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công hàng tháng vẫn phải kê khai thuế nhưng tạm thời không tính thuế, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) của Biểu lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Đối với các cá nhân có thu nhập tính thuế từ bậc 2 trở lên (thu nhập tính thuế lớn hơn 5 triệu đồng/tháng), tổ chức trả thu nhập thực hiện khai thuế, khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân từ bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập ghi số thuế đã khấu trừ theo mức đã được miễn giảm vào chỉ tiêu [33], [34], [35] của Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Ví dụ 1. Anh A có thu nhập từ tiền lương, tiền công của tháng 8/2011 là 9.200.000 đồng. Anh A chỉ có giảm trừ cho bản thân là 4.000.000 đồng, các khoản đóng bảo hiểm là 200.000 đồng, không có đóng góp từ thiện nhân đạo, không có giảm trừ cho người phụ thuộc.

Thu nhập tính thuế của Anh A là:

9.200.000 đồng - 4.000.000 đồng - 200.000 đồng = 5.000.000 đồng.

Anh A có thu nhập tính thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần nên anh A tạm thời chưa phải nộp thuế Thu nhập cá nhân của tháng 8/2011.

Ví dụ 2. Anh B có thu nhập từ tiền lương, tiền công của tháng 8/2011 là 21.200.000 đồng. Anh B chỉ có giảm trừ cho bản thân là 4.000.000 đồng, các khoản đóng bảo hiểm là 318.000 đồng, không có đóng góp từ thiện nhân đạo, không có giảm trừ cho người phụ thuộc.

Thu nhập tính thuế của Anh B là:

21.200.000 đồng - 4.000.000 đồng - 318.000 đồng = 16.882.000 đồng.

Anh B có thu nhập tính thuế từ bậc 2 trở lên (đến bậc 3) của Biểu thuế luỹ tiến từng phần nên anh B phải nộp thuế Thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân:

Số thuế Thu nhập cá nhân phải nộp của Anh B được tính là:

+ Bậc 1: 5.000.000 đồng x 5% = 250.000 đồng.

+ Bậc 2: (10.000.000 đồng – 5.000.000 đ ) x 10% = 500.000 đồng.

+ Bậc 3: (16.882.000 đồng – 10.000.000 đ) x 15% = 1.032.300 đồng.

Tổng số thuế Thu nhập cá nhân phải nộp của anh B là 1.782.300 đồng = (250.000 + 500.000 + 1.032.300).

2. Đối với cá nhân kê khai trực tiếp

Từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2011 cá nhân có thu nhập tính thuế ở bậc 1 (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì tạm thời không phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương, tiền công.

Trường hợp cá nhân có thu nhập tính thuế từ bậc 2 trở lên (thu nhập tính thuế lớn hơn 5 triệu đồng/tháng) thì phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Điều 14. Kê khai thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh

1. Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, khai thuế như sau:

a) Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế ở bậc 1 của Biểu luỹ tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) vẫn phải kê khai thuế theo quý và được tạm miễn 2/3 số thuế phải nộp của Tờ khai quý III/2011 và toàn bộ số thuế phải nộp của Tờ khai quý IV/2011.

Cá nhân, hộ kinh doanh kê khai số thuế còn lại sau khi đã trừ số thuế được miễn vào chỉ tiêu số [33] (số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Ví dụ 3: Ông A thu nhập chịu thuế quý III là 22,8 triệu đồng. Ông A có 1 người phụ thuộc

Giảm trừ gia cảnh của bản thân và 01 người phụ thuộc cho quý III là:

(4 triệu đồng x 3 tháng) + (1,6 triệu đồng x 3 tháng) = 16,8 triệu đồng

Thu nhâp tính thuế quý III = 22,8 triệu đồng – 16,8 triệu đồng = 6 triệu đồng

Thu nhập tính thuế tạm tính bình quân tháng = 6 triệu đồng : 3 tháng = 2 triệu đồng (nhỏ hơn 5 triệu đồng).

Vậy Ông A có thu nhập tính thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần nên được tạm miễn 2/3 số thuế tạm nộp của quý III.

Số thuế tạm nộp quý III trước khi miễn giảm = (2 triệu đồng x 5% x 3 tháng) = 0,3 triệu đồng.

Số thuế được tạm miễn của Tờ khai quý III = 0,3 triệu đồng x 2/3 = 0,2 triệu đồng.

Số thuế tạm nộp của quý III sau khi miễn giảm = 0,3 triệu đồng – 0,2 triệu đồng = 0,1 triệu đồng.

Giả sử quý IV năm 2011, Ông A có doanh thu và chi phí phát sinh như quý III thì Ông A được miễn toàn bộ số thuế phải nộp của quý IV.

b) Đối với nhóm cá nhân kinh doanh

Nhóm cá nhân kinh doanh kê khai số thuế còn lại sau khi đã miễn thuế theo qui định tại điểm a Khoản này vào chỉ tiêu [35] (số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

2. Kê khai thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán được giảm, miễn thuế.

a) Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có thu nhập tính thuế cả năm ở bậc 1 của Biểu lũy tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 60 triệu đồng/năm) thì được miễn 2/3 số thuế phải nộp của quý III và toàn bộ số thuế phải nộp của quý IV năm 2011 theo Thông báo thuế của cơ quan thuế đầu năm.

b) Cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung cấp suất ăn cho công nhân theo qui định tại Khoản 1, Điều 10 Thông tư này nếu có thu nhập tính thuế cả năm từ bậc 2 trở lên của Biểu thuế luỹ tiến từng phần thì được giảm 50% số thuế khoán của quý III và quý IV năm 2011 theo Thông báo thuế của cơ quan thuế đầu năm.

c) Cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung cấp suất ăn cho công nhân theo qui định tại Khoản 2, Điều 10 Thông tư này, nếu có thu nhập tính thuế cả năm ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần thì được giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân của một tháng và miễn số thuế thu nhập cá nhân của 2 tháng quí III; miễn số thuế thu nhập cá nhân cả quí IV năm 2011 theo thông báo thuế cuả cơ quan thuế đầu năm.

Đối với trường hợp miễn, giảm thuế theo Khoản này, cá nhân, hộ kinh doanh phải niêm yết giá theo đúng mức giá những ngày cuối cùng của năm 2010 tại trụ sở kinh doanh, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chính quyền cấp phường, xã biết. Nếu thanh tra, kiểm tra phát hiện cá nhân, hộ kinh doanh không niêm yết và thu tiền đúng giá theo niêm yết nhưng đã được giảm thuế thì ngoài việc không được giảm thuế còn bị phạt vi phạm hành chính về thuế.

Cá nhân, hộ, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải kê khai lại tờ khai. Căn cứ vào quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, cơ quan thuế thông báo lại số thuế phải nộp của cá nhân, hộ, nhóm cá nhân kinh doanh sau khi đã trừ số thuế được miễn giảm.

Điều 15. Khai thuế, khấu trừ thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập từ cổ tức.

1. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán:

Từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2012, các tổ chức (Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại,...) chịu trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân tạm khấu trừ 0,05 % (giảm 50% mức thuế suất 0.1%) trên tổng giá bán chứng khoán từng lần chuyển nhượng.

Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ghi tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo mức đã được giảm vào chỉ tiêu [24] của Tờ khai mẫu số 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Ví dụ 4: Ngày 1/9/2011 Ông A chuyển nhượng 10.000 cổ phiếu mã Z với giá chuyển nhượng là 31.000 đồng/cổ phiếu, ông A mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại Công ty chứng khoán X thì Công ty chứng khoán X có trách nhiệm khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân của ông A như sau:

Số thuế phải nộp = 10.000 x 31.000 đồng x 0,05% = 155.000 đồng

2. Đối với thu nhập từ cổ tức được chia:

Từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2012, tổ chức và cá nhân trả cổ tức cho các cá nhân đầu tư chứng khoán; góp vốn mua cổ phần doanh nghiệp (trừ cổ tức của các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng) không thực hiện việc khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ tức của cá nhân.

Tổ chức trả thu nhập ghi số thuế bằng không (= 0) vào chỉ tiêu [22] của Tờ khai mẫu số 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Ví dụ 5: Năm 2010 Ông A mua 2 % cổ phần của Công ty cổ phần X.

Ngày 01/8/2011 Ông A thực nhận cổ tức là 100 triệu đồng thì các khoản cổ tức trên được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Điều 16. Kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

1. Kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh của cá nhân ở bậc 1 Biểu thuế lũy tiến từng phần.

a) Xác định số thuế được miễn cả năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công; từ kinh doanh của cá nhân có thu nhập tính thuế ở bậc 1 Biểu thuế luỹ tiến từng phần


Sunday, 13 November 2011

Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08 về việc miễn, giảm thuế

Nghị định 101/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 của Quốc hội về việc ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2011.

Số hiệu văn bản: 101/2011/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Ngày ban hành: 04-11-2011
Ngày hiệu lực: 20-12-2011
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Download dạng Word
Download dạng PDF

CHÍNH PHỦ
----------------
Số: 101/2011/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2011


NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2011/QH13 CỦA QUỐC HỘI
VỀ BAN HÀNH BỔ SUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ THUẾ NHẰM
THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO DOANH NGHIỆP VÀ CÁ NHÂN
------------------------
CHÍNH PHỦ


Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 06 tháng 8 năm 2011 của Quốc hội;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 06 tháng 8 năm 2011 của Quốc hội về ban hành một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân.

Điều 2. Giảm thuế thu nhập năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp vừa và nhỏ, trừ số thuế tính trên thu nhập từ kinh doanh xổ số, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trừ các doanh nghiệp được xếp hạng I, hạng đặc biệt thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa và nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản này (không bao gồm đơn vị sự nghiệp) là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì tiêu chí về vốn được xác định là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động quy định tại khoản này là doanh nghiệp có tổng số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm 2011 trên 300 người, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng. Trường hợp doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì số lao động làm căn cứ xác định đối tượng giảm thuế đối với công ty mẹ không bao gồm số lao động của công ty con. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm là số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày,...

Giảm thuế thu nhập: Chưa đủ để cứu DN!

Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay thì việc Chính phủ ban hành Nghị định 101/2011/NĐ-CP được đánh giá là một bước đi kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN và cá nhân. Tuy nhiên, nhiều ý kiến vẫn cho rằng điều này vẫn chưa đủ để có thể cứu DN.
Đối với các DNNVV năm 2011 sẽ rất khó có lãi

Ngày 4/11/2011, Chính phủ ban hành Nghị định 101/2011/NĐ-CP bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN và cá nhân. Theo nghị định mới, trong năm 2011 các DNNVV, DN sử dụng nhiều lao động sẽ được giảm 30% thuế TNDN mà DN phải nộp năm 2011.

Cần nhưng chưa đủ

Trao đổi với DĐDN về nghị định mới của chính phủ, ông Lý Đình Quân – TGĐ Cty CP SQ VN bày tỏ quan điểm: Nghị định 101/2011/NĐ-CP mang lại niềm tin của DN đối với nhà nước vì điều này thể hiện Chính phủ có quan tâm đến những khó khăn của các DN trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, đối với DN chúng tôi, nếu như mọi năm được miễn giảm thuế thì còn thấy phấn khởi, nhưng năm nay do làm ăn không hiệu quả nên lấy đâu ra tiền mà nộp thuế. Do đó, có được giảm 30% thuế TNDN cũng như không” - ông Quân bày tỏ.

Đồng tình với quan điểm này, ông Đỗ Anh Tuấn- Chủ tịch HĐQT Cty TNHH Thương mại Tổng hợp Phước Tiến cho rằng Nghị định 101/2011/NĐ-CP chưa đánh giá chưa đúng về thực trạng DN vì vấn đề quan trọng liên quan đến sự tồn tại của DN hiện nay là vấn đề lãi suất, nguồn vốn dành cho DN chứ không phải các nghĩa vụ liên quan đến thuế. Theo ông Tuấn, do đặc thù của các DNNVV là hạn chế về tiềm lực tài chính, kinh nghiệm thương trường, cũng như ít cơ hội tiếp cận các nguồn lực trong khi lãi suất ngân hàng quá cao cùng với áp lực lạm phát trong thời gian qua đã làm các DN không kiểm soát được chi phí, mất thị trường và không đủ vốn để duy trì sản xuất. “Kinh doanh không có lợi nhuận, thua lỗ và thậm chí phá sản thì việc giảm 30% thuế thu nhập DN trong năm 2011 chẳng đem lại hiệu quả nhiều. Bởi thua lỗ thì làm gì có thu nhập để nộp thuế” - ông Tuấn nhấn mạnh.

Ông Văn Hữu Thiết - Phó Chủ tịch, kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội DNNVV Đà Nẵng thì giải pháp giãn, giảm thuế nằm trong hệ thống giải pháp rất đầy đủ của Chính phủ nhưng vẫn thiếu tính đột phá. Do đó, để thực sự hỗ trợ DN nhà nước cần giải pháp trọng tâm, trọng điểm, cụ thể hơn. “Cả nước hiện có gần 350.000 DN, trong đó hơn 95% là các DNNVV. Mặc dù sử dụng hơn 50% lao động, nộp ngân sách chiếm 17,64% và đóng góp 40% GDP, nhưng hiện nay hơn 20% DNNVV đang ở trong tình trạng hết sức khó khăn, khoảng 60% DN rơi vào tình trạng sản xuất sút kém, không đủ vốn để duy trì sản xuất và chỉ có 20% DN có cơ hội vượt qua khủng hoảng. Do đó, việc miễn giảm thuế TNDN không có ý nghĩa nhiều”.

DN cần những giải pháp thiết thực hơn

Ông Tuấn cho biết với lãi suất cao như hiện nay, ngay cả những DN đầu tư dài hạn, hoạt động hiệu quả, đóng góp vào ngân sách và tạo được nhiều công ăn việc làm cũng có thể lâm vào khó khăn, mất ổn định. Do đó, chỉ với chính sách hỗ trợ thuế thì chưa đủ, cần phải có thêm các biện pháp nhằm giảm lãi suất cho vay từ phía ngân hàng, nhằm giảm gánh nặng tài chính cho DN mới là giải pháp căn cơ để tháo gỡ khó khăn hiện nay. Ngoài ra, theo ông Tuấn thì việc tiếp tục cắt giảm đầu tư công, thắt chặt chi tiêu công, kiểm soát chặt chẽ hoạt động của DNNN nhằm phân bổ nguồn vốn hợp lý cũng là “liều thuốc” hữu hiệu để cứu DN trong thời điểm khó khăn.

“DN vẫn mong Chính phủ có những giải pháp mang tính ngắn hạn, thực tế để giúp DN có thể vượt qua được những khó khăn trước mắt. Cho DNNVV vay vốn với lãi suất ưu đãi để trả lương cho người lao động vẫn tốt hơn là chính sách giảm thuế thu nhập DN vì hầu hết các DN trong giai đoạn khó khăn hiện nay đều muốn giữ chân người lao động, giữ thị trường, giữ thương hiệu để có thể vượt qua giai đoạn khó khăn” - ông Quân chia sẻ.

Trước mắt, ông Thiết – Hiệp hội DNNVV cho rằng Chính phủ cần hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với DNNVV như đã áp dụng năm 2010 trong chính sách kích cầu, kích thích phát triển sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra, “Chính phủ nên thiết lập một quỹ hỗ trợ DNNVV thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ. Nhiệm vụ chủ yếu của quỹ này là hỗ trợ cho DN thông qua lãi suất hoặc bảo lãnh. Không thể để các DN do thiếu vốn mà đóng cửa hàng loạt, sẽ gây hệ luỵ đến cả nền kinh tế”, ông Thiết đề xuất.
(Theo DDDN)

Wednesday, 9 March 2011

THÔNG TƯ 18/2011/TT-BTC SỬA ĐỔI TT 130 VỀ THUẾ TNDN

Ngày 10/02/2011 Bộ tài chính vừa ban hành thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư 130/2008/TT-BTC về thuế TNDN, theo đó có một số điểm quan trọng sau đây:

1. Các khoản tiền thưởng cho người lao động được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty sẽ được tính vào chi phí hợp lý. Được biết trước kia theo thông tư 130, thì doanh nghiệp chỉ được quy định trong hợp Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể.
2. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại thì kỳ tính thuế TNDN của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng.
Ví dụ: Doanh nghiệp A kỳ tính thuế TNDN năm 2010 áp dụng theo năm dương lịch, nhưng đầu năm 2011 lựa chọn chuyển đổi sang năm tài chính từ ngày 01/04 năm này sang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi được tính từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/03/2011, kỳ tính thuế TNDN năm tài chính tiếp theo được tính từ ngày 01/04/2011 đến hết ngày 31/03/2012
.

Thông tư 18 /2011/TT-BTC bổ sung, sửa đổi rất nhiều điểm trong phần C và còn thay thế bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn mẫu số 01/TNDN bằng bảng kê mới ban hành kèm theo.

Thông tư 18 /2011/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành vào ngày 10 tháng 2 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) như sau:
1) Phương pháp tính thuế TNDN: phần B của Thông tư số 130/2008/TT-BTC
2) Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: phần C
3) Xác định các khoản thu nhập: phần C
4) Xác định lỗ và chuyển lỗ: phần C
5) Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán: phần E
6) Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản: phần G
7) Ưu đãi thuế TNDN: phần H, I
Ngoài ra, Thông tư này còn thay thế bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính). Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo quy định thì thực hiện lập Bảng kê ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011.
DOWNLOAD THÔNG TƯ

Thông tư 12 2011 BTC sửa đổi thông tư 84 về thuế TNCN

Thông tư 12/2011/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 26/01/2011 nhằm hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và sửa đổi Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 và Thông tư 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13/03/2011.

Một số điểm đáng chú ý trong Thông tư 12:
+ Bổ sung một số loại thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo diện lãi tiền gửi tiết kiệm: Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ tiền lãi gửi tại các tổ chức tín dụng (gửi tiền Việt Nam, vàng, ngoại tệ dưới các hình thức không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận); lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Các trường hợp nhận lãi tiền gửi không phải từ các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng đều không thuộc diện được miễn thuế.
+ Người gửi vàng dưới hình thức chứng chỉ tiền gửi sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Theo quy định tại Thông tư 22/TT-NHNN về quản lý huy động và cho vay bằng vàng đối với tổ chức tín dụng thì: các ngân hàng chỉ được huy động vốn bằng vàng dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng vàng và người gửi phải chịu thuế thu nhập cá nhân 5%
+ Quy định mới về thu thuế thu nhập cá nhân với hoạt động chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai: Đối với cá nhân đã có nhà ở, đất ở nay có phát sinh thêm việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này không được áp dụng quy định miễn thuế thu nhập cá nhân. Cục thuế căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương sẽ ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà (chủ đầu tư) được thu thuế thu nhập cá nhân với các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

NỘI DUNG:

BỘ TÀI CHÍNH
-----------------

Số: 12/2011/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 84/2008/TT-BTC NGÀY 30/9/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 02/2010/TT-BTC NGÀY 11/01/2010 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 84/2008/TT-BTC NGÀY 30/9/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 và Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điểm của Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 như sau:

1. Sửa đổi điểm 3.5, Mục II, Phần A như sau:

"3.5. Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam), trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành và thu nhập từ lãi tiền gửi quy định tại điểm 7, Mục III, Phần A Thông tư này".

2. Sửa đổi điểm 7, Mục III, Phần A như sau:

"7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7.1. Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi VNĐ, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận. Các trường hợp nhận lãi tiền gửi không phải từ các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng đều không thuộc diện được miễn thuế.

7.2. Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm.

7.3. Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với các khoản lãi nêu trên như sau:

- Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.

- Đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ".

Điều 2. Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính như sau:

1. Tại Điều 2 thay thế đoạn: "Đối với cá nhân đã có nhà ở, đất ở nay có phát sinh thêm việc chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ hoặc chuyển nhượng hợp đồng mua nền nhà, mua căn hộ thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này không được áp dụng quy định miễn thuế thu nhập cá nhân" bằng đoạn: "Đối với cá nhân đã có nhà ở, đất ở nay có phát sinh thêm việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này không được áp dụng quy định miễn thuế thu nhập cá nhân".

2. Tại Điều 3 thay thế đoạn: "hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ" bằng đoạn: "hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai".

3. Tại điểm 3.5.3.(b) Điều 5 bỏ đoạn: "Đối với cá nhân chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, mua căn hộ thì giá mua được xác định căn cứ vào chứng từ nộp tiền góp vốn và hóa đơn, chứng từ khác chứng minh các chi phí liên quan. Các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả các khoản trả lãi tiền vay của các tổ chức tín dụng để mua bất động sản. Riêng trường hợp mới chỉ góp một phần vốn (chưa nộp đủ số tiền theo hợp đồng) thì giá mua được xác định như sau:

Giá mua

= {

Tổng số vốn phải góp theo hợp đồng

-

Phần vốn góp còn thiếu (chưa nộp)

} +

Các chi phí khác có liên quan".

4. Thay thế Điều 6 bằng Điều 6 mới như sau:

"Điều 6. Bổ sung điểm 2.5.5 vào điểm 2.5 mục II, phần D như sau:

2.5.5. Thủ tục kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng hoặc tại tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế. Hồ sơ khai thuế gồm:

- Hợp đồng chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai đã được công chứng. Nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì các bên phải xuất trình hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai lần trước.

- Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai ký với chủ dự án cấp I, cấp II hoặc sàn giao dịch của chủ dự án.

- Tờ khai thuế TNCN mẫu số 11/KK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính). Khi kê khai chỉ tiêu (04) trên mẫu tờ khai thì phản ánh Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thay cho Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

b) Để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai kê khai, nộp thuế; Cục thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quyết định việc ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà (chủ đầu tư dự án phát triển khu nhà ở, dự án khu đô thị mới cấp I, cấp II và sàn giao dịch bất động sản) thu thuế thu nhập cá nhân. Trình tự, thủ tục ủy nhiệm thu, kinh phí ủy nhiệm thu được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế.

c) Hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai nếu giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai và trong Tờ khai thuế không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế ấn định giá chuyển nhượng để tính thuế sau khi tham khảo (theo Biên bản làm việc) giá tại sàn giao dịch bất động sản của chủ dự án hoặc sàn giao dịch bất động sản nơi có bất động sản chuyển nhượng.

Thu nhập tính thuế đối với việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai được xác định bằng (=) Tổng giá chuyển nhượng tính theo giá sàn giao dịch trừ (-) Tổng giá mua ghi trên Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai. Thuế suất áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở trong tương lai là 25%.

Trường hợp không xác định được giá sàn giao dịch thì áp dụng thuế suất 2% trên tổng giá mua ghi trong Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai.

d) Ngoài các loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế đã được hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính, Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 của Bộ Tài chính và tại Thông tư này; cơ quan thuế không được yêu cầu hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng bất động sản nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân trái với hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được giải quyết kịp thời.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT, TNCN).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn


DOWNLOAD THÔNG TƯ

Thursday, 18 November 2010

Thông tư số 175/2010/TT-BTC ngày 5/11/2010 của Bộ Tài chính v/v Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC


Ngày 05/11/2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 175/2010/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC (Thông tư 84) ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN.

Theo đó, đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cục thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu; trường hợp nhận hồ sơ đăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu.

Đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại chi cục thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu; trường hợp nhận hồ sơ đăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu.

Ngoài ra, Thông tư cũng sửa đổi quy định tại điểm 2.3 mục I phần D về hồ sơ đăng ký thuế thu nhập cá nhân. Nội dung sửa đổi nêu rõ: cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) và các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thuế, thành phần hồ sơ gồm: tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01/ĐK-TNCN (thay thế mẫu cũ); bản sao (không cần công chứng) chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng.

Các sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Thông tư số 175/2010/TT-BTC ngày 5/11/2010 của Bộ Tài chính v/v Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN


Thông tin chung

Số175/2010/TT-BTC
Ngày ban hành05/11/2010Số ngày
Loại văn bảnThông tưNgày đăng công báo
Nơi ban hànhBộ Tài chínhSố công báo
Người kýĐỗ Hoàng Anh TuấnNgày hiệu lực
Số trangNgày hết hiệu lực
Đánh giá Trạng tháiCòn hiệu lực

File softcopy:


TT sua doi TT 84.doc

File pháp lý:



Nội dung



BỘ TÀI CHÍNH

Số: 175/2010/TT-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2010
THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN

Căn cứ Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Chính;

Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành.

Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính hướng dẫn tại Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính như sau:

Điều 1. Sửa đổi Điểm 2.3 mục I phần D như sau:

“2.3. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) và các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thuế, thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01/ĐK-TNCN ban hành kèm theo thông tư này;

- Bản sao (không cần công chứng) chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng”.

Điều 2. Bổ sung thêm Điểm 4 vào mục I phần D như sau:

“4. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế:

4.1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cục Thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu.

Trường hợp nhận hồ sơ đăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu.

4.2. Đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại chi cục Thuế, thời hạn cấp mã số thuế không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu.

Trường hợp nhận hồ sơ đăng ký thuế qua hệ thống bưu điện, thời hạn cấp mã số thuế không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận (theo sổ đăng ký công văn đến) hồ sơ đăng ký thuế đã được kê khai đầy đủ các chỉ tiêu”.

Điều 3. Thay thế mẫu tờ khai đăng ký Thuế Thu nhập cá nhân số 01/ĐK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 ) bằng mẫu tờ khai đăng ký Thuế Thu nhập cá nhân số 01/ĐK-TNCN kèm theo thông tư này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cáo;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, sở Tài chính, cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCT (VT, TNCN).

Popular Posts